Thị trường phân bón (18/9-21/9/2017) - Giá urea quốc tế tiếp tục tăng mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (18/9-21/9/2017) - Giá urea quốc tế tiếp tục tăng mạnh

1. Thị trường quốc tế

Tuần này, giá urea quốc tế tiếp tục tăng cao, trung bình tăng từ 20-50 NDT/tấn so với tháng trước.

Kể từ đầu tháng 9, giá Ure tăng mạnh do sự hỗ trợ của phiên thầu Urea của IPL (Ấn Độ) mở ngày 01/09 với mức giá đang được cho là cao nhất trong tất cả các phiên thầu năm nay của Ấn Độ. Ngay sau đó một phiên thầu nhập khẩu urea hạt trong/đục khác của IPL được mở ngày 16/09 (hạn nhận hồ sơ 25/09, giao hàng muộn nhất 08/11) tiếp tục kéo thị trường urea thế giới đi lên mạnh mẽ. Trong khi đó, sự khan hiếm nguồn cung ở Châu Âu và Trung Đông cùng một loạt các giao dịch thương mại sôi động trên thị trường quốc tế cũng hỗ trợ không nhỏ tới xu hướng gia tăng giá cả hiện nay của urea. Trung bình giá urea đã tăng từ 20-50 NDT/tấn so với tháng trước trên toàn cầu, chạm mức cao nhất từ đầu năm 2017.

Tại Trung Quốc, tuần này, thị trường urea nội địa tiếp tục tăng mạnh, trung bình tăng từ 10-70 NDT/tấn so với tuần trước, chủ yếu lên mức trên 1600 NDT/tấn.

Theo đó, tại Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông giá xuất xưởng tương ứng lần lượt là 1660-1680 NDT/tấn, 1640-1645 NDT/tấn, 1660 NDT/tấn. Nguyên nhân dẫn đến giá urea nội địa Trung Quốc tiếp tục tăng trong tuần này chủ yếu do 3 nguyên nhân chính sau:

  • Thứ nhất, nhu cầu urea quốc tế và nội địa tăng dần lên. Trong khi đó, thiếu cung ở Trung Đông và Châu Âu cũng thúc đẩy giá quốc tế tăng mạnh kéo theo thị trường urea trong nước đi lên. Đối với nhu cầu nội địa Trung Quốc, từ cuối tháng 9 đến tháng 10, nhu cầu phân bón cũng sẽ đi lên do bước vào mùa vụ thu đông.
  • Thứ hai, giá nguyên liệu duy trì cao và có xu hướng gia tăng đều đặn[1], hỗ trợ mạnh mẽ đến chi phí, dẫn đến giảm tỷ lệ hoạt động của các nhà máy sản xuất urea.
  • Thứ ba, với một vòng mới của thanh tra môi trường “26+2”, công suất hoạt động giảm sút dẫn đến thiếu hụt nguồn cung. Tuy nhiên áp lực đã giảm bớt, tỷ lệ hoạt động của các nhà máy sản xuất urea đã tăng nhẹ từ 54% trong tuần trước lên khoảng 56% trong tuần này.

Đối với giá xuất khẩu, trong tuần này, giá FOB xuất khẩu Trung Quốc cũng đã tăng lên ở mức cao 280 USD/tấn (hạt đục) và 283 USD/tấn (hạt trong). Tuy nhiên, với đà tăng giá quốc tế mạnh như hiện nay, Trung Quốc vẫn có thể có niềm tin vào thị trường xuất khẩu.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 20/09 so với 19/09

20/09

19/09

18/09

15/09

14/09

09/17

0

229.75

229.75

229.75

216.75

216.75

10/17

0

222.5

222.5

222.5

213.75

213.75

11/17

0

220

220

220

211.25

211.25

12/17

+7.5

240

232.5

232.5

212.5

212.5

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 20/09 so với 19/09

20/09

19/09

18/09

15/09

14/09

09/17

0

223.75

223.75

223.75

223.5

223.5

10/17

+0.25

254

253.75

253

223

228.25

11/17

+0.25

254

253.75

253

223

228.25

12/17

-0.75

251

251.75

250

223

228.5

Nguồn: CME

Giá Urea nhà máy/bán buôn tại Trung Quốc tuần 3 tháng 9 và so với tuần trước, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

21/09

20/09

TB Tuần 3-T9/17

TB Tuần 2-T9/17

Tuần 3/T9 so với Tuần 2/T9, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1660-1680

1620-1660

1620

1547.5

72.5

Bán buôn

1630-1700

1600-1700

1596.25

1535

61.25

Hà Nam

Xuất xưởng

1640-1645

1615-1620

1607.5

1550

57.5

Bán buôn

1600-1680

1580-1680

1605

1575

30

Sơn Đông

Xuất xưởng

1660

1640-1660

1623.75

1552.5

71.25

Bán buôn

1630-1730

1630-1730

1627.5

1575

52.5

Sơn Tây

Xuất xưởng

1550-1620

1550-1620

1562.5

1505

57.5

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

1670-1700

1600-1640

1636.25

1615

21.25

Bán buôn

1660-1750

1600-1690

1660

1645

15

An Huy

Xuất xưởng

1660-1690

1640-1670

1655

1635

20

Bán buôn

1600-1670

1600-1670

1635

1635

0

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

1700-1780

1700-1780

1730

1720

10

Bán buôn

-

1570-1750

1660

1660

0

Cam Túc

Xuất xưởng

1460-1540

1460-1540

1500

1500

0

Bán buôn

1430-1550

1430-1550

1490

1490

0

Ninh Hạ

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

1430-1500

1430-1500

1465

1465

0

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

-

1470-1600

1535

1535

0

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

1660

1660

1652.5

1620

32.5

Sơn Tây

Xuất xưởng

1550-1620

1550-1620

1565

1505

60

Giang Tô

Xuất xưởng

1760

1690

1707.5

1675

32.5

Nguồn: Fert; AgroMonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Urea hạt trong (XK)

Urea hạt đục (XK)

21/09

283

280

18/09

229

250

13/09

238

245

05/09

226

227

29/08

225

218

22/08

227

219

14/08

225

213

07/08

223

206

31/07

226

206

26/07

226

206

18/07

226-228

210

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tuần này, thị trường DAP quốc tế ổn định, giá tạm giữ so với cuối tuần trước. Nhu cầu phân bón mùa thu tại Ấn Độ và Pakistan đang chậm lại vào cuối mùa mưa, nhu cầu mua sắm giảm. Tại Tampa (Mỹ), Morocco, Baltic, giá DAP FOB duy trì ổn định lần lượt ổn định ở mức 331-338 USD/tấn, 336-359 USD/tấn và 326-331 USD/tấn.

Ngày 13/09, RCF (Ấn Độ) mở thầu mua 2 lô hàng 20.000 tấn (+/-10%) DAP/MAP, giao hàng trong tháng 10 và tháng 11 tới Mumbai. Chào giá thấp nhất thuộc về Aries ở mức 339 USD/tấn CFR MAP, giao hàng tháng 10.

Tại Trung Quốc, thị trường phosphate nội địa có xu hướng tăng nhẹ tại Bắc Trung Quốc, Đông Trung Quốc tuy nhiên giá tạm thời ổn định ở một số khu vực khác.

Tuần này, chi phí sản xuất DAP tăng mạnh do xu hướng gia tăng thị trường nguyên liệu trong nước (giá axit sulfuric, ammoniac lỏng, lưu huỳnh đều gia tăng), hỗ trợ tích cực lên giá DAP nội địa cũng như xuất khẩu Trung Quốc. Trong khi đó, công suất vận hành các nhà máy sản xuất DAP vẫn duy trì thấp, khoảng 51%; nhu cầu phân bón mùa thu ở Bắc Trung Quốc và một số khu vực khác tiếp tục thúc đẩy thị trường DAP thịnh vượng hơn.

Về xuất khẩu, giá DAP xuất khẩu Trung Quốc tăng nhẹ 1-2 USD/tấn so với đầu tuần, lên mức 351-352 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 20/09 so với 19/09

20/09

19/09

18/09

15/09

14/09

09/17

0

327.25

327.25

327.25

321.25

321.25

10/17

0

332

323

331.25

328

328

11/17

-0.5

318.25

318.75

318.25

315

313.5

12/17

0

313.25

313.25

312.25

307.5

307.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc xuất xưởng năm 2017, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

19/09

11/09-12/09

07/09

04/09-05/09

29/08-31/08

Hà Bắc

DAP 64%

 

 

 

2500

2500-2550

Sơn Đông

DAP 64%

 

 

 

 

2500-2550

Sơn Đông

DAP 57% xanh

 

2300

2300

2250

2250

Vân Nam-Quý Châu

DAP 64%

2500-2530

2500-2550

2500-2550

2500-2550-2600

2650-2750

Vân Nam-Quý Châu

DAP 57% xanh

2250

2200-2250

2200-2250

2200-2250

 

An Huy

DAP 64%

 

2350

 

 

2350

Hồ Bắc

DAP 64%

2380-2400-2430

2400-2430

2400

2400-2430-2450

2400-2430

Tân Cương

DAP 64%

2700-2800

 

 

2700-2800

 

Tây Bắc

DAP 64%

2530-2550

2500

2450-2480

2450-2470-2500

2500-2550 (chủ yếu 2450-2470)

Đông Bắc

DAP 64%

 

2500

2450-2480

2450-2470-2500

2500-2550 (chủ yếu 2450-2470)

Miền Đông

DAP 64%

 

2450-2480

2450-2480

 

2500-2550 (chủ yếu 2450-2470)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

20/09

15/09-19/09

16/08-14/09

11/08-15/08

10/08

08/08-09/08

02/08-07/08

01/08

DAP Trung Quốc bán buôn

2466

2456

2470

2460

2460

2460

2456

2456

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Giá DAP 64% XK

21/09

351-352

18/09

350

11/09

348-350

05/09

345-346

21/08-04/09

345 (350 một số DN)

14/08

338-340

10/08

335-338

24/07

335

10/07

335-338

01/07

338-340

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Tại Sài Gòn, Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ vẫn đang khan hàng Ure, DAP nên các doanh nghiệp/đại lý tạm ngưng giao dịch.

Đối với NPK, chào bán NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE), NPK Việt Nhật (16-16-8+13S) và NPK Bình Điền (16-8-16+9S+TE) lần lượt ở mức 8500-8700 đ/kg, 8150 đ/kg và 8665 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

21/09/2017

20/09/2017

19/09/2017

18/09/2017

16/09/2017

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

5850-6000

5850-6000

5850-6000

5850-6000

5850

Ure Malay hạt đục

6000-6200

6000-6200

6000-6200

6000-6200

6000

Ure Malay hạt trong

6000-6200

6000-6200

6000-6200

6000-6200

6000

Ure Indo hạt trong

6000

6000

6000

6000

6000

Ure Indo hạt đục

6000

6000

6000

6000

6000

Ure Phú Mỹ

6200-6400 (hàng ít)

6200-6400

6200-6400

6200-6400

6000-6300

Ure Cà Mau

6000-6100 (hàng ít)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

5900-6000

Ure Ninh Bình

5900-6000

5900-6000

5900-6000

5900-6000

5900-6000

Ure Hà Bắc

5950 (Nguyễn Phan)

5950 (Nguyễn Phan)

5950 (Nguyễn Phan)

5950 (Nguyễn Phan)

5950 (Nguyễn Phan)

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

5850-5900

5850-5900

5850-5900

5850-5900

5850-5900

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

7050-7150 (tùy lượng)

7050-7150 (tùy lượng)

7050-7150 (tùy lượng)

7050-7150 (tùy lượng)

7050-7150 (tùy lượng)

Kali Israel (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Nga (miểng)

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Nga (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Canada (bột)

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

Kali Canada (miểng)

7050 (Dragon chào bán)

7050 (Dragon chào bán)

7050 (Dragon chào bán)

7050 (Dragon chào bán)

7050 (Dragon chào bán)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6100

6100

6100

6100

6100

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

11100-11150 (giao cuối tháng 9-đầu tháng 10)

11100-11150 (giao cuối tháng 9-đầu tháng 10)

11100-11150 (giao cuối tháng 9-đầu tháng 10)

11100-11150 (giao cuối tháng 9-đầu tháng 10)

11100-11150 (giao cuối tháng 9-đầu tháng 10)

DAP đen hồng hà 66% (18-48)

12600

12600

12600

12600

12600

DAP xanh Tường Phong, 64%

10900 tại cảng Cần Thơ (hàng ít)

10700 tại cảng Cần Thơ (hàng ít)

10700 tại cảng Cần Thơ (hàng ít)

10700 tại cảng Cần Thơ (hàng ít)

10500-10600  (nhiều doanh nghiệp ngưng bán)

DAP xanh Tường Phong, 60%

10600 (nhiều doanh nghiệp ngưng bán)

10200-10300 (nhiều doanh nghiệp ngưng bán)

10200-10300 (nhiều doanh nghiệp ngưng bán)

10200-10300 (nhiều doanh nghiệp ngưng bán)

10200-10300 (nhiều doanh nghiệp ngưng bán)

DAP đen Tường Phong, 64%

10500

10100

10100

10100

10100

DAP nâu Tường Phong, 64%

10300

9800

9800

9800

9800

DAP Đình Vũ 16-45

8530 (hạt xanh, trả tiền trước, tháng 10 giao hàng)

8530 (hạt xanh, trả tiền trước, tháng 10 giao hàng)

8530 (hạt xanh, trả tiền trước, tháng 10 giao hàng)

8530 (hạt xanh, trả tiền trước, tháng 10 giao hàng)

8530 (hạt xanh, trả tiền trước, tháng 10 giao hàng)

DAP nâu đậm (Nga)

11100

11100

11100

11100

11100

DAP Phú Mỹ

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

DAP Hàn Quốc đen

13700 (Nguyễn Phan, Vinacam)

13700 (Nguyễn Phan, Vinacam)

13700 (Nguyễn Phan, Vinacam)

13700 (Nguyễn Phan, Vinacam)

13500-13600 (Nguyễn Phan, Vinacam)

DAP Úc

10800-10900

10800-10900

10800-10900

10800-10900

10800-10900

DAP vàng (Con Cò)

11200

11200

11200

11200

11200

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8150

8150

8150

8150

8150

NPK Việt Nhật 15-15-15

11000-11300

11000-11300

11000-11300

11000-11300

11000-11300

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8150-8200

8150-8200

8150-8200

8150-8200

8150-8200

NPK Baconco 20-20-15

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

11950 (nhà máy/Cần Thơ)

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 20-20-15

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13000-13100

13000-13100

13000-13100

13000-13100

13000-13100

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

7950

7950

7950

7950

7950

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350

8350

8350

8350

8350

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12100-12200

12100-12200

12100-12200

12100-12200

12100-12200

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Đông Nam Bộ, nhu cầu phân bón thấp nhưng giá một số chủng loại cũng tăng theo xu hướng chung. Tại kho trung chuyển Đông Nam Bộ, giá Ure Phú Mỹ ở mức 6400-6600 đ/kg; Ure Cà Mau 6100 đ/kg; Ure Malay hạt đục 5950-6000 đ/kg.

Tại Cần Thơ, Kiên Giang…nhu cầu phân bón thấp, giá Ure điều chỉnh tăng do giá thế giới tăng và lượng ra hàng chậm. Đại lý cấp 1 chào bán tại kho Cần Thơ: Ure Cà Mau 6200-6300 đ/kg; Ure Phú Mỹ 6400-6500 đ/kg.

Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp, thị trường trầm lắng. Tuy nhiên do giá Ure thế giới tăng nên giá Ure trong nước cũng đi lên.

Giá Urea Phú Mỹ chào tại kho trung chuyển Quy Nhơn/Đà Nẵng ở mức 6300-6400 đ/kg; tại kho đại lý cấp 1 Quảng Ngãi ở mức 6500-6600 đ/kg.

Tại cửa khẩu Lào Cai, t rong tuần này không có hàng phân bón nhập khẩu. Lượng hàng phân bón nhập khẩu tại Lào Cai đã chậm lại kể từ cuối tháng 8- khi thuế tự vệ DAP có hiệu lực. Một số doanh nghiệp nhập khẩu DAP tại Lào Cai cho biết chưa có kế hoạch nhập khẩu trong tháng 9.

Tin tham khảo