Thị trường phân bón (18/8-23/8/2017) - Giá Urea tại hầu khắp khu vực lớn trên thế giới vẫn nhích lên với mức tăng phổ biến 5-10 USD/tấn

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (18/8-23/8/2017) - Giá Urea tại hầu khắp khu vực lớn trên thế giới vẫn nhích lên với mức tăng phổ biến 5-10 USD/tấn

1. Thị trường quốc tế

Tuần 4 tháng 8/2017, giá Urea tại hầu khắp khu vực lớn trên thế giới vẫn nhích lên với mức tăng phổ biến từ 5-10 USD/tấn. Đây là tuần thứ 5 liên tiếp ghi nhận sự hồi phục của giá sau quãng thời gian dài đi xuống từ cuối quý 1-đầu quý 3/2017. Hiện tại, thị trường giao dịch diễn ra sôi động; Những chào bán giá cao, thu hút dự thầu (chủ yếu từ Ai Cập, Trung Đông, Bắc Phi...) đan xen các phiên mua (Ethiopia, Hàn Quốc, Đài Loan...) đang hỗ trợ không nhỏ tới giá chung toàn cầu. Về phía Ấn Độ, giới chuyên môn kỳ vọng một phiên thầu được mở từ ngày 20-22/08, tuy nhiên khả năng cao vẫn diễn ra đầu tháng 9 như dự đoán ban đầu. Lượng mua mục tiêu có thể hơn 700.000 tấn; Trung Quốc và Trung Đông rất có thể sẽ cạnh tranh trong thương vụ này.

Tại Trung Quốc, giá Urea nhà máy tiếp tục hồi phục trong tuần này với mức tăng trung bình từ 10-60 NDT/tấn (hạt trong) và 0-30 NDT/tấn (hạt đục) so với tuần trước. Với hình thức bán buôn, giá cũng nhích lên với mức độ tương tự. Hiện tại, công suất vận hành Urea bình quân khoảng 55%, hạ đôi chút từ 56-58% thời điểm hai tuần trước; Nhiều cơ sở, nhà máy đã cắt giảm hoạt động, đóng cửa và chuyển hướng mặt hàng do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cuộc thanh tra môi trường đợt 3 năm 2017. Trên kênh xuất khẩu, chào bán (FOB) đã nhích lên 225-227 USD/tấn (hạt trong) và 216-220 USD/tấn (hạt đục). Do nguồn cung trong nước đang giảm, lượng hàng tồn cầu cảng hiện chỉ khoảng 300.000 tấn (hàng đục), 100.000 tấn (hàng trong)

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 22/08 so với 21/08

22/08

21/08

18/08

17/08

16/08

08/17

0

196.75

196.75

196.75

193.5

194

09/17

0

100

200

200

197.5

198

10/17

0

197.5

197.5

197.5

196.5

197

11/17

+2.5

196.5

194

194

194

194.5

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 22/08 so với 21/08

22/08

21/08

18/08

17/08

16/08

08/17

0

196.25

196.25

196.25

195.5

195.5

09/17

-2.75

195.5

198.25

198.25

198.25

195

10/17

-2.25

195

197.25

196.75

195.5

195.75

11/17

-1.25

196

197.25

196.25

195.25

195.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

23/08

22/08

TB Tuần 4-T8/17

TB Tuần 3-T8/17

Tuần 4 so với Tuần 3, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1460-1470

1460-1470

1465

1455

10

Bán buôn

1440-1540

1440-1540

1490

1490

0

Hà Nam

Xuất xưởng

1520-1550

1520-1550

1531.67

1492.5

39.17

Bán buôn

1550-1600

1550-1600

1575

1515

60

Sơn Đông

Xuất xưởng

1470-1490

1470-1490

1478.33

1460

18.33

Bán buôn

1500-1570

1500-1570

1535

1505

30

Sơn Tây

Xuất xưởng

1430-1480

1430-1470

1450

1416.25

33.75

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

1590-1620

1550-1620

1591.67

1555

36.67

Bán buôn

1570-1650

1570-1650

1610

1560

50

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

1485

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

1510-1530

1510-1530

1515

1522.5

-7.5

Sơn Tây

Xuất xưởng

1430-1480

1430-1470

1450

1415

35

Giang Tô

Xuất xưởng

1600

1600

1600

1580

20

Nguồn: Fert, AgroMonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Urea hạt trong (XK)

Urea hạt đục (XK)

22/08

227

219

14/08

225

213

07/08

223

206

31/07

226

206

26/07

226

206

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Nửa cuối tháng 8, thị trường Phosphate quốc tế diễn biến tương đối khác nhau: Phía Tây Bán cầu, giá tạm thời duy trì thấp trong khi tại khu vực phương Đông, giá đã phục hồi trở lại. Trên cổng thương mại, rất nhiều lô hàng từ Châu Mỹ, Đông Âu, Trung Đông, Trung Quốc...được báo cáo bán thành công với lượng tương đối lớn-giá tốt với đích đến là các thị trường nhập khẩu chủ chốt như Ấn Độ, Pakistan, Thổ Nhĩ Kỳ...Sắp tới, TataChem (Ấn Độ) có thể sẽ mở mua 50.000-60.000 tấn DAP nhận hàng tháng 9 (dù giá chào đang tăng) trong khi Pakistan dự kiến cần nhập thêm 300.000-400.000 tấn cho giai đoạn cao điểm cuối năm 2017.

Thị trường Phosphate Trung Quốc tuần này yên tĩnh. Giá DAP 64% tại những khu vực sản xuất chính hiện dao động tăng/giảm khoảng 20-30 NDT/tấn so với đầu tháng 7, đang ở mức 2380-2400-2420 NDT/tấn (Hồ Bắc), 2500-2550 NDT/tấn (Hà Bắc, Sơn ĐÔng), 2550 NDT/tấn (Vân Nam, Quý Châu), 2550-2580 NDT/tấn (Tây-Đông Bắc)... Công suất vận hành nhà máy DAP bình quân tạm thời duy trì khoảng 48%. Trên kênh xuất khẩu, giới chuyên môn nhận định sẽ có một sự chuyển dịch từ “bán ra quốc tế sang bán nội địa” của các doanh nghiệp DAP trong phần cuối 2017. Hiện tại, giá DAP 64% xuất khẩu (FOB) chủ yếu ở 338-340 USD/tấn; Tuy nhiên trước thông tin Việt Nam áp thuế phòng về 82 USD/tấn, nhiều đơn vị đã chào tăng lên 345-350 USD/tấn.

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 22/08 so với 21/08

22/08

21/08

18/08

17/08

16/08

08/17

0

320.25

320.25

320.25

319.75

319.75

09/17

+1

317.25

316.25

315.75

315.75

314.75

10/17

0

307.5

307.5

307.5

307.5

307.75

11/17

0

303.25

303.25

303.25

304.5

305.25

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc xuất xưởng năm 2017, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

22/08

15/08-17/08

02/08

Hà Bắc

DAP 64%

2500-2550

2550

2550

Sơn Đông

DAP 64%

2550

2550

2550

 

DAP 57% xanh

2250

2250

2250

Vân Nam-Quý Châu

DAP 64%

2550

2600

2550-2600

 

DAP 57% xanh

2200-2250

   

Hồ Bắc

DAP 64%

2380-2420-2450

2400

2400

Tân Cương

DAP 64%

   

2650

Tây Bắc

DAP 64%

2550-2580

2500

 

Đông Bắc

DAP 64%

2550-2580

2500

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

16/08-22/08

11/08-15/08

10/08

08/08-09/08

02/08-07/08

01/08

DAP Trung Quốc bán buôn

2470

2460

2460

2460

2456

2456

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Giá DAP 64% XK

21/08

345-350

14/08

338-340

10/08

335-338

24/07

335

10/07

335-338

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Tại Sài Gòn, giá phân bón nhiều chủng loại đồng loạt điều chỉnh tăng trong bối cảnh nhu cầu phân bón thấp. Một số tàu DAP về trong tháng 8 chào tại Sài Gòn: DAP Nga đen 11100 đ/kg; DAP Hàn đen 13600 đ/kg; DAP Úc 10800 đ/kg. Trong khi đó, với hàng tại kho chào bán nhiều giá: DAP xanh Vân Thiên Hóa 64% ở mức 10800-11000 đ/kg (Long Hải 11000 đ/kg); DAP xanh 60% (Tường Phong + Vân Thiên Hóa) 10000-10100 đ/kg. DAP Đình Vũ cũng chào tăng 500 đ/kg tuy nhiên tháng 9 mới có hàng về cảng Sài Gòn và Cần Thơ: DAP vàng 8500 đ/kg; DAP đen 8600 đ/kg. Tàu DAP về Sài Gòn và Cần Thơ đang gia tăng mạnh nhưng chủ yếu về kho hoặc gửi kho đại lý. Tuy nhiên dưới Tây Nam Bộ, kho cấp 1 không nhận hàng gửi nhiều do mưa lũ, nước lớn.

Mặt hàng Ure cũng điều chỉnh tăng theo xu hướng giá DAP và do Đạm Cà Mau đang tạm ngừng sản xuất để bảo dưỡng. Ure Cà Mau không tăng giá mạnh để cạnh tranh với hàng nhập khẩu tuy nhiên lượng hàng ra không nhiều. Ure Indo/Malay 5900-6000 đ/kg; Ure Nga 5850 đ/kg (Vinacam).

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

23/08/2017

22/08/2017

21/08/2017

19/08/2017

18/08/2017

UREA

 

 

 

 

 

Ure Phú Mỹ

5900-6150 (kho Cần Thơ 5900)

5900-6150 (kho Cần Thơ 5900)

5900-6150 (kho Cần Thơ 5900)

5900-6150 (giá nhà máy 5850)

5900-6150 (giá nhà máy 5850)

Ure Cà Mau

5800-5900 (giá lệnh nhà máy 5600)

5800-5850 (giá nhà máy 5600)

5800-5850 (giá nhà máy 5600)

5800-5850 (giá nhà máy 5600)

5800-5850 (giá nhà máy 5600)

Ure Ninh Bình

5950 (Vinacam)

5600-5700

5600-5700

5600-5700

5600-5700

Ure Hà Bắc

5600-5700

5600-5700

5600-5700

5600-5700

5600-5700

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

6850-6900

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

Kali Phú Mỹ (bột)

5850-5900

5750

5750

5750

5750

Kali Phú Mỹ (miểng)

6800-6850

6600

6600

6600

6600

Kali Israel (miểng)

6950-7000 (tùy lượng)

6650-6700 (tùy lượng)

6650-6700 (tùy lượng)

6650-6700 (tùy lượng)

6650-6700 (tùy lượng)

Kali Nga (miểng)

6900

6600

6600

6600

6600

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

10800-11000 (11000 Long Hải)

11000 (Long Hải)

11000 (Long Hải)

10800

10800

DAP xanh Tường Phong, 64%

10400-10600

10400-10600

10400-10600

10400-10600

10400-10600

DAP xanh Tường Phong, 60%

10000-10100 (tiền mặt)

10000-10100 (tiền mặt)

10000-10100 (tiền mặt)

10000-10100 (tiền mặt)

10000-10100 (tiền mặt)

DAP Đình Vũ 16-45

8500-8600 (cảng Cần Thơ, giao tháng 9)

8500 (cảng Cần Thơ, giao tháng 9)

8500 (cảng Cần Thơ, giao tháng 9)

 

 

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8000-8100

8000-8100

8000-8100

8000-8100

8000-8100

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8100-8150

8100-8150

8100-8150

8100-8150

8100-8150

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

7950

7950

7950

7950

7950

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Cần Thơ, Kiên Giang, lúa Thu Đông đang trổ bông; tại An Giang đang thu hoạch nên nhu cầu tiêu thụ phân bón thấp, thị trường chào bán nhiều giá khác nhau. Đạm Cà Mau hiện đang chiếm 90% thị phần tại Tây Nam Bộ.

Tuần này, tàu DAP Trung Quốc đang về cảng Cần Thơ; các đại lý cấp 1 chưa có ý định nhập hàng, không cho gửi kho nhiều do mưa lũ, nước lớn. Giá chào bán tại Sài Gòn, nhà máy đều điều chỉnh tăng: DAP xanh hồng hà 64% ở mức 10800-11000 đ/kg (Sài Gòn), Kali bột/miểng 5850-6000/6900-7000 đ/kg (Nga; Canada; Israel); Ure Cà Mau bán ngoài lệnh ở mức 5750-5800 đ/kg; Ure Phú Mỹ 5900 đ/kg (cảng Cần Thơ).

Đại lý cấp 1 bán ra không nhiều, chỉ còn nhu cầu ở khu vực An Giang, Đồng Tháp do xuống giống Thu Đông muộn hơn các khu vực khác. Giá cấp 1 bán tại kho: DAP Vân Thiên Hóa 64%: 11000 đ/kg; Ure Cà Mau 5750-5800 đ/kg (bán ngoài lệnh tại kho); 5850 đ/kg (giao thẳng từ nhà máy về kho cấp 2).

Tiêu thụ phân bón tại miền Trung rất thấp do nông dân chuẩn bị thu hoạch vụ Thu Đông. Đại lý đẩy hàng chậm, hàng bán hạn chế; Giá chào tạm chững so với tuần trước. Dự kiến cuối tháng 8 có tàu 3000 tấn Urea Phú Mỹ từ Sài Gòn về cảng Quy Nhơn.

Hiện tại, giá Urea Phú Mỹ chào bán tại kho trung chuyển Quy Nhơn và Đà Nẵng ở mức 6000-6150 đ.kg, 6300-6350 đ/kg; Urea Cà Mau tại Quy Nhơn, Quảng Ngãi lần lượt 5900 đ/kg, 6200-6300 đ/kg. Kali Phú Mỹ miểng giao ngay từ Quy Nhơn, Quảng Ngãi là 6600-6700 đ/kg và 7000-7100 đ/kg.