Thị trường phân bón (18/6-21/6/2018) - Thị trường urea thế giới tiếp tục cho thấy xu hướng gia tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (18/6-21/6/2018) - Thị trường urea thế giới tiếp tục cho thấy xu hướng gia tăng

1. Thị trường quốc tế

Tuần này, thị trường urea thế giới tiếp tục cho thấy xu hướng gia tăng sau mỗi phiên giao dịch mới. Phiên thầu của Ấn Độ dự kiến mở trong nửa đầu tháng 7[1] và nguồn cung ở mức thấp được dự báo kéo dài trong tháng 7 sẽ tiếp tục hỗ trợ thị trường urea.

Hiện tại, hầu hết các nhà sản xuất đều báo cáo đã bán hết hàng cho tháng 6 và đang bán cho tháng 7. Các nhà sản xuất bên ngoài Iran cam kết mức giá cao trong tháng 7 và giữ giá tăng.

Tại Ai Cập, các nhà sản xuất liên tục bán được các lô 10.000-15.000 tấn urea hạt đục/trong giao tháng 7, tháng 8 ở mức giá tăng từ 15-25 USD/tấn so với tuần trước. Tính đến nay, giá urea hạt đục do Abu Qir, MOPCO bán ra đã tăng khoảng 10 USD/tấn so với giao dịch vào đầu tuần này. Giá FOB của Ai Cập ghi nhận đã tăng hơn 60 USD/tấn (khoảng 28%) trong vòng 5 tuần qua.

Tại Brazil, trong tuần này cũng ghi nhận mức giá mới tăng hơn 10 USD/tấn so với đầu tuần giao tháng 7 từ Trung Đông và tăng 17 USD/tấn so với tuần trước.

Tại Trung Đông, các nhà sản xuất đang chào bán urea hạt đục ở mức giá 280 USD/tấn FOB, cao hơn khoảng 30 USD/tấn so với tuần trước.

Đối với Trung Quốc, thị trường urea nội địa tuần này tương đối ổn định tại hầu hết các khu vực sản xuất sau khi gia tăng nhẹ vào cuối tuần trước tại một số khu vực.

Giá urea tại vùng Đông Bắc, Tây Bắc tăng nhẹ 10-30 NDT/tấn vào cuối tuần trước tại Ningxia, Liêu Ninh, Tân Cương,… do các đại lý mua vào trong khi nguồn cung thấp. Giá tăng còn do nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp tăng bởi sự phục hồi của các nhà máy điện công nghiệp, ván ép và các công ty phân bón hợp chất sau khi Hội nghị Thanh Đảo kết thúc. Dù vậy, nhu cầu không quá lớn do giá cao nên không hỗ trợ nhiều.

Tuy nhiên, do tác động của giá urea nhập khẩu tại cảng Yên Đài, Quảng Đông, Quảng Tây, Giang Tô, Sơn Đông,… gần đây, một số doanh nghiệp đã giảm giá urea. Nhưng ảnh hưởng của urea nhập khẩu dường như cũng không quá lớn, trong khi công suất hoạt động nhà máy sản xuất urea khó có thể hồi phục mạnh do thanh tra môi trường và bảo trì nên giá urea chỉ giảm nhẹ.

Tuần này, công suất hoạt động tổng thể bình quân ở mức 56%. Do tác động của thanh tra môi trường, một số nhà sản xuất lớn ở Sơn Đông cho rằng sản lượng sẽ giảm 40% trong vòng khoảng 1 tháng tới. Tính đến cuối tháng 7, nguồn cung urea năm 2018 ước tính sẽ giảm khoảng 2 triệu tấn so với cùng kỳ năm 2017 do tồn kho giảm.

Trong khi đó, hàng năm nhu cầu phân bón cho lúa vụ Thu Đông thường bắt đầu từ tháng 9-10 nhưng sản lượng phân bón sẽ tăng dần từ tháng 7, theo đó, các doanh nghiệp thường đưa ra báo giá và các chính sách mới vào giữa tháng 7. Vì vậy hiện tại, nhu cầu phân bón rất thấp, chỉ có ít nhu cầu cho ngô ở phía Bắc nên giá urea vẫn suy yếu tại một số khu vực sản xuất.

Dự kiến, thị trường urea nội địa Trung Quốc trong ngắn hạn sẽ tương đối ổn định hoặc dao động với biên độ nhỏ tại các khu vực sản xuất chính.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 20/06/18 so với 19/06/18

20/06/2018

19/06/2018

18/06/2018

15/06/2018

14/06/2018

06/18

-0.5

237

237.5

237.5

238

239

07/18

0

250

250

244.5

240

240

08/18

-3.5

244

247.5

242

236.5

237.5

09/18

0

243

243

240

233.5

233.5

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 20/06/18 so với 19/06/18

20/06/2018

19/06/2018

18/06/2018

15/06/2018

14/06/2018

06/18

0

251.75

251.75

251.75

251.75

253.5

07/18

+1

271

270

270

263.5

260.5

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 20/06/18 so với 19/06/18

20/06/2018

19/06/2018

18/06/2018

15/06/2018

14/06/2018

06/18

0

255.5

255.5

255

253.5

253.5

07/18

0

270

270

262.5

256.5

256.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

21/06/18

20/06/18

TB Tuần 3-T6/18

TB Tuần 2-T6/18

Tuần 3/T6 so với Tuần 2/T6, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1980-1990

1980-1990

1985

1985

0

Bán buôn

1930-2030

1930-2030

1980

1980

0

Hà Nam

Xuất xưởng

1970-1975

1970-1975

1974

1985

-11

Bán buôn

1960-2020

1960-2020

1990

1994

-4

Sơn Đông

Xuất xưởng

1970-2040

1970-2040

2005

2004

1

Bán buôn

1950-2050

1950-2050

2000

2000

0

Sơn Tây

Xuất xưởng

1900-1920

1920

1917

1931

-15

Bán buôn

-

-

 

 

 

Giang Tô

Xuất xưởng

2090

2090

2090

2090

0

Bán buôn

2100

2100

2100

2100

0

An Huy

Xuất xưởng

2050-2080

2050-2080

2065

2073

-8

Bán buôn

2050-2110

2050-2110

2080

2080

0

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2050-2060

2050-2060

2055

2055

0

Bán buôn

1950-2100

1950-2100

2025

2025

0

Cam Túc

Xuất xưởng

1920

1880

1893

1880

13

Bán buôn

1800-2020

1800-2020

1910

1910

0

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1830-1900

1830-1900

1865

1845

20

Bán buôn

1850-1950

1850-1950

1900

1900

0

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

2070-2100

2070-2100

2085

2085

0

Bán buôn

2050-2120

2050-2120

2098

2125

-27

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

 

 

0

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

 

 

 

Sơn Đông

Xuất xưởng

2000-2010

2000-2010

2005

2080

-75

Sơn Tây

Xuất xưởng

1880-1920

1920

1913

1920

-7

Giang Tô

Xuất xưởng

2060

2060

2060

2060

0

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Nhu cầu mạnh mẽ trên thị trường quốc tế, đặc biệt tại Ấn Độ vẫn tiếp tục hỗ trợ thị trường DAP gia tăng. Trong khi tại Châu Âu, việc nhập khẩu DAP bị hạn chế, hầu hết các nhà cung cấp đều đã bán hết hàng cho đầu tháng 7.

Tại Ấn Độ, trong tuần trước, RCF đã mở liên tiếp 2 phiên thầu mua DAP đóng ngày 20 và 22/06. Đến ngày 15/06, MMTC tiếp tục mở một phiên thầu mua 40.000 tấn DAP 64% đen/nâu (+/-5%) đóng ngày 21/06/2018. Lô hàng sẽ được giao trong vòng 28 ngày từ ngày mua tới cảng Mundra/Kandla.

Tạ Ma-rốc, Argentina, Biển Baltic/Biển Đen,… các giao dịch mới cho tháng 7 được báo cáo tăng 5-30 USD/tấn so với cuối tháng 5.

Trong khi đó tại Pakistan, do nhu cầu trong tuần này tương đối chậm nên giá chào duy trì ở mức 434-435 USD/tấn CFR cho lô hàng tháng 7.

Đối với Trung Quốc, khối lượng đơn đặt hàng xuất khẩu trong tháng 7 tiếp tục tăng với mức giá duy trì khoảng 415 USD/tấn FOB. Tuy nhiên, hỗ trợ xuất khẩu DAP trên thị trường quốc tế đối với Trung Quốc gần đây đã dần suy yếu khi mức giá xuất khẩu không thể vượt quá 420 USD/tấn FOB trong khi giá quốc tế tiếp tục gia tăng. Hiện tại, có rất nhiều doanh nghiệp đang chờ xuất khẩu, đàm phán trở nên khó khăn hơn.

Trong khi đó, tại thị trường nội địa, nhu cầu chuẩn bị phân bón cho vụ Thu Đông chưa bắt đầu nên nhu cầu rất yếu. Có nguồn tin cho biết chào giá DAP ở thị trường Bắc Trung Quốc và Đông Trung Quốc đã giảm nhẹ. Dự kiến vào cuối tháng 7 đến đầu tháng 8, nhu cầu phosphate sẽ tăng mạnh, khi đó giá DAP có thể hồi phục.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 20/06/18 so với 19/06/18

20/06/2018

19/06/2018

18/06/2018

15/06/2018

14/06/2018

07/18

0

 

398

398

398

398

08/18

0

 

397

397

397

397

09/18

0

 

399.5

399.5

399.5

399.5

Nguồn: CME

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Nhà máy

20/06/18

19/06/18

29/05/18

21/05/18

02/05/18

Wengfu (Group) Co., Ltd

 

 

2600

 

 

Yifu (Group) Co., Ltd

2600

2600

 

2600

2600

Yuntianhua Vân Nam

2660

2600

2660

2660

2660

Yên Đài

2950

 

 

 

 

Dayukou Hồ Bắc

2790

 

 

2790

2790

Yihua Hồ Bắc

2580

2580

2650

2650

2700

Sinochem Chongqing Fuling Chemical Co., Ltd

2250

2250

2250

 

2650

Selter Fertilizer An Huy Co., Ltd

2405

2405

2450

2450

2450

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

18/06/18

13/06/18

11/06/18

07/06/18

Sơn Đông

DAP 64%

 

 

 

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2580-2650

2600-2650 (2550-2600)

2600 (2550-2600)

2600 (2550-2600)

Tân Cương

DAP 64%

 

 

 

 

Ninh Hạ

DAP 64%

 

 

2750

2750

Thiềm Tây

DAP 64%

 

 

2750-2800

2750-2800

Tây Nam

DAP 64%

2450-2500

2450-2500

2450-2500

 

Tây Bắc

DAP 64%

2700

2700

2700

2700

DAP 60%

2550

2550

2550

2550

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2650-2750

 

2700

2700

DAP 57%

2350

 

2350

2350

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2800-2850

2800-2850

2800-2850

2800-2850

Đông Trung Quốc

DAP 64%

2650

2650

2650

2650

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

30/05-20/06/18

23/05-29/05/18

09/05-22/05/18

07/05-08/05/18

27/04-06/05/18

19/04-26/04/18

10/04-18/04/18

DAP Trung Quốc bán buôn

2559.29

2569.29

2585.62

2598.12

2648.12

2654.38

2697.5

Nguồn: sunsirs

2. Thị trường Việt Nam

Trong tuần này giá Ure đã tạm dừng đà tăng sau khi đồng loạt tăng trong tuần trước do hàng nhập khẩu được bổ sung liên tục.

Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán DAP xanh hồng hà 64%, DAP xanh tường phong 64% lần lượt ở mức 12200-12300 đ/kg và 11800 đ/kg; DAP xanh Đình Vũ ở mức 9450 đ/kg. Nhập khẩu DAP tại cửa khẩu Lào Cai giảm mạnh nên càng gây áp lực lên giá. Chào giá DAP Hàn đen 64% đầu tuần này tăng lên mức 14250-14300 đ/kg.

Ngày 17/06, nhà máy Đạm Cà Mau đã sản xuất trở lại tuy nhiên chưa có lệnh ra hàng mới, đang giao hàng lệnh cũ trước đó. Giá tại nhà máy 6900-6950 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

21/06/2018

20/06/2018

19/06/2018

18/06/2018

16/06/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6700-6750

6700-6750

6700-6750

6700-6750

6700-6750

Ure Nga hạt đục

6750-6850

6750-6850

6750-6850

6750-6850

6750-6850

Ure Malay hạt đục

6750-6850

6750-6850

6750-6850

6800 (cảng); 6900-6950 (kho)

6800 (cảng); 6900-6950 (kho)

Ure Indo hạt trong

6750 (ký quỹ, giao hàng nửa cuối tháng 6)

6750 (ký quỹ, giao hàng nửa cuối tháng 6)

6750 (ký quỹ, giao hàng nửa cuối tháng 6)

6750 (ký quỹ, giao hàng nửa cuối tháng 6)

6750 (ký quỹ, giao hàng nửa cuối tháng 6)

Ure Indo hạt đục

6850 (cầu cảng); 6950-7000 (kho)

6850 (cầu cảng); 6950-7000 (kho)

6850 (cầu cảng); 6950-7000 (kho)

6850 (cầu cảng); 6950-7000 (kho)

6850 (cầu cảng); 6950-7000 (kho)

Ure Phú Mỹ

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

Ure Cà Mau

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

Ure Ninh Bình

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

Ure Hà Bắc

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

N 46 Plus (Cà Mau)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

Kali Israel (miểng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

Kali Israel (bột)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

Kali Nga (miểng)

6700

6700

6700

6700

6700

Kali Nga (bột)

6350-6400

6350-6400

6350-6400

6350-6400

6350-6400

Kali Canada (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Canada (miểng)

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6400-6450

6400-6450

6400-6450

6400-6450

6400-6450

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

6800-6850

6800-6850

6800-6850

6800-6850

6800-6850

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12200-12300 (Nguyễn Phan chào)

12200-12300 (Nguyễn Phan chào)

12200-12300 (Nguyễn Phan chào)

12200-12300 (Nguyễn Phan chào)

12200-12300 (Nguyễn Phan chào)

DAP xanh hồng hà, 60%

11400

11400

11400

11400

11400

DAP xanh Tường Phong 60%

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

DAP xanh Tường Phong 64%

11800 (hàng ít)

11800 (hàng ít)

11800 (hàng ít)

11800 (hàng ít)

11800 (hàng ít)

DAP Đình Vũ đen/xanh 61%

9450

9450

9450

9450

9450

DAP Đình Vũ vàng 61%

9300

9300

9300

9300

9300

DAP Lào Cai xanh/đen 61%

9500-9550

9500-9550

9500-9550

9500-9550

9500-9550

DAP Lào Cai vàng 61%

9300

9300

9300

9300

9300

DAP nâu đậm (Nga)

11500-11600

11500-11600

11500-11600

11500-11600

11500-11600

DAP Hàn Quốc đen

14250-14300

14250-14300

14250-14300

14200-14300

13700 (Nguyễn Phan)

DAP Úc

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

DAP Plus Humic +TE

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11100-11200 (Apromaco)

11100-11200 (Apromaco)

11100-11200 (Apromaco)

11100-11200 (Apromaco)

11100-11200 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

NPK Baconco 20-20-15

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

SA Đài Loan to

3750-3800

3750-3800

3750-3800

3750-3800

3750-3800

SA Đài Loan nhỏ

3600-3650

3600-3650

3600-3650

3600-3650

3600-3650

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tại Bình Phước do giá một số mặt hàng nông sản (cà phê, cao su) sụt giảm nên người dân hạn chế đầu tư chăm bón cây công nghiệp nên mặc dù đang vô vụ chăm bón cây công nghiệp nhưng nhu cầu không mạnh mẽ. Giá Ure đã dừng đà tăng do hàng sản xuất trong nước và nhập khẩu gia tăng.

Tính đến ngày 14/6/2018, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ NN & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL đã xuống vụ Hè Thu 2018 khoảng 1,460 triệu ha/1,650 triệu ha diện tích kế hoạch, thu hoạch ước 120.000 ha với năng suất khoảng 5,8 tấn/ha.

Tại Cần Thơ, mặc dù chưa vô vụ 3 nhưng chào bán Ure vẫn khá cao theo xu hướng chung: chào giá Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau ở mức lần lượt 6900-6950 đ/kg (kho trung chuyển Cần Thơ; ngoài lệnh) và 6900-6950 đ/kg (nhà máy; ngoài lệnh). Tại kho đại lý cấp 1 Cần Thơ, chào bán Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau ở mức 7100 đ/kg; 7100-7150 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 12400-12450 đ/kg.

Tại Tây Nam Bộ, một số công ty như Hiệp Thanh, Sếu Việt, Yên Trang, Việt Nga, Hưng Long,...chào giá NPK 20-20-15 dao động trong khoảng 10500-11000 đ/kg. Giá NPK ít biến động.

Tại Sóc Trăng đang xuống giống vụ Hè Thu, tuy nhiên do giá cao nên cấp 2 nhập hàng chậm. Các đại lý cấp 2 mua vào tại kho đối với Ure Cà Mau ở mức 7300 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 12500 đ/kg.

Các đại lý cấp 2 Sóc Trăng mua vào tại kho đối với Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau ở mức 7200 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 12400 đ/kg.

Tại miền Trung, chào bán Ure Phú Mỹ tại kho cấp 1 Quy Nhơn, Đà Nẵng, Quảng Ngãi ở mức lần lượt 7150-7200 đ/kg; 7200-7250 đ/kg; 7300-7400 đ/kg. Nhu cầu tiêu thụ vẫn cao nhưng do nguồn cung dồi dào nên giá Ure giảm nhẹ. Trong khi đó, mặc dù nhu cầu tiêu thụ DAP thấp nhưng giá DAP đen Hàn Quốc 64% doanh nghiệp chào bán cho cấp 1 cũng tăng lên mức 14.400 đ/kg (tại Quy Nhơn); cấp 1 chào bán ra 14400-14500 đ/kg (kho cấp 1 Quy Nhơn).

Tại miền Bắc, nhiều khu vực đã và đang thu hoạch lúa vụ Hè Thu; vụ lúa Thu Đông nhiều khu vực không xuống giống nên nhu cầu phân bón chủ yếu cho hoa màu – lượng không nhiều. Trong khi đó đang xảy ra tình trạng khan hàng Ure do nhà máy Ninh Bình bảo dưỡng đến đầu tháng 7. Nhà máy Đạm Hà Bắc gặp sự cố trong tuần này nhưng đã khắc phục xong, tuy nhiên lượng hàng bán ra thị trường hạn chế.

Tại Hải Phòng, cuối tuần trước có lô hàng ure hạt trong Nga từ Sài Gòn về cảng Hải Phòng, số lượng không nhiều, giá chào đến kho cấp 1 ở mức 7.200 đ/kg. Ure Nga hạt trong chào giá đang ở mức tương đương với Ure Phú Mỹ; Ure Hà Bắc do vậy hàng đang bán chậm.

Ure Hà Bắc, Ure Phú Mỹ cũng chững ở mức giá 7.200 đ/kg.

Tại cửa khẩu Lào Cai, trong tuần này, lượng phân bón nhập khẩu về cửa khẩu Lào Cai hàng ngày khoảng 1000 tấn amoni clorua trong khi hàng DAP về khá ít. Ngày 20/06, chỉ có khoảng 200 tấn DAP nhập khẩu về.

 

[1] Do các cảng biển Ấn Độ đang bận rộn thu mua DAP nên không chắc sẽ có một phiên đấu thầu nhập khẩu urea mới trong nửa cuối tháng 6.