Thị trường phân bón (18/12-21/12/2017) - Thị trường Urea quốc tế tăng tại hầu hết các khu vực trên thế giới

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (18/12-21/12/2017) - Thị trường Urea quốc tế tăng tại hầu hết các khu vực trên thế giới

1. Thị trường quốc tế

Tuần này, thị trường Urea quốc tế tăng tại hầu hết các khu vực trên thế giới do sự hỗ trợ của phiên thầu nhập khẩu Urea của NFL (Ấn Độ) và sự gia tăng mạnh mẽ của giá khí đốt.  

Giá Urea thế giới đã hồi phục kể từ cuối tuần đầu tháng 12 tại một số thị trường, sau đó lan rộng ra toàn thế giới. Đặc biệt sau khi NFL (Ấn Độ) mở thầu nhập khẩu Urea vào ngày 16/12 sau hơn một tháng kỳ vọng. Phiên thầu sẽ được đóng vào ngày 22/12, các hồ sơ dự thầu sẽ được mở vào ngày 26/12 và có giá trị đến ngày 29/12. Giao hàng chậm nhất vào ngày 20/01/2018. Các nhà cung cấp được hướng dẫn cung cấp trên cơ sở FOB và CFR bằng đồng USD cho tất các nguồn gốc trừ Iran. Trong trường hợp cung cấp từ Iran, các đề xuất sẽ được cung cấp bằng đồng AED theo điều khoảng CIF. Tỷ giá AED/USD được các nhà nhập khẩu ấn định ở mức 3,675.

Bên cạnh đó, giá Urea thế giới tăng còn do giá khí đốt tăng mạnh trên toàn cầu. Tại Mỹ, giá khí đốt đã tăng dần từ mức thấp 1,5 USD/MMBTU trong năm 2016 lên mức 3 USD/MMBTU cho tới thời điểm hiện tại. Theo thông báo của CF, chi phí khí tự nhiên sẽ chiếm hơn 50% chi phí sản xuất của Urea, và giá khí đốt tăng sẽ làm tăng chi phí Urea toàn cầu, đẩy giá Urea lên cao. Dự kiến, giá Urea trên thế giới sẽ còn giữ xu hướng đi lên cho tới đầu năm 2018.

Đối với Trung Quốc, giá Urea nội địa Trung Quốc tuần này tiếp tục tăng mạnh tại hầu hết các khu vực sản xuất chính, trung bình tăng từ 70-150 NDT/tấn so với tuần trước. Hiện nay, giá Urea xuất xưởng, bán buôn tại một số nơi đã tăng hơn 2000 NDT/tấn- đạt mức cao kỷ lục kể từ năm 2013.  

Giá khí đốt tăng cao[1] đã khiến một số doanh nghiệp urea sử dụng khí đốt phải tạm ngừng sản xuất, dẫn đến việc giá Urea tăng liên tục. Công suất hoạt động của các nhà máy sản xuất Urea trong tuần này chỉ khoảng 44%, trong đó các nhà máy sử dụng khí đốt giảm xuống dưới mức 30%. Bên cạnh đó, giá than, giá ammoniac vẫn ở mức cao, vẫn còn hỗ trợ đến giá Urea. Dự kiến giá Urea sẽ tăng cho đến đầu quý I/2018.

Tuần trước, một công ty ở Bắc Kinh đã nhập khẩu khoảng 200.000 tấn Urea từ Belarus, Iran và Oman, một số hàng hóa đã được gửi đến Quảng Đông và Quảng Tây. Tuần này, tiếp tục có thêm nhiều thông tin về việc xuất khẩu 3 lô hàng Urea của Iran sang Trung Quốc. Lượng nhập khẩu Urea được cho là đã nhiều hơn xuất khẩu trong tháng này. Tuy nhiên, việc nhập khẩu urea cũng sẽ phải chịu một số hạn chế chính sách của Trung Quốc, nhưng nếu nguồn cung trong nước vẫn tiếp tục bị hạn chế, nhập khẩu Urea có thể ngày càng tăng, khi đó, sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường trong nước.

Về xuất khẩu, đầu tuần này, nghe nói Urea hạt trong đang được chào bán ở mức giá khoảng 280 USD/tấn FOB.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 20/12 so với 19/12

20/12

19/12

18/12

15/12

14/12

12/17

0

213.5

213.5

213.5

213.5

218.5

01/18

0

230

230

220

220

220

02/18

0

232.5

232.5

222.5

222.5

222.5

03/18

0

225

225

225

225

225

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 20/12 so với 19/12

20/12

19/12

18/12

15/12

14/12

12/17

-5

245

250

255

240

232

01/18

-5

250

255

259.5

251

249

02/18

-5

250

255

259.5

251.5

247

03/18

-5

250

255

259.5

251.5

247

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

21/12

20/12

TB Tuần 3-T12/17

TB Tuần 2-T12/17

Tuần 3/T12 so với Tuần 2/T11, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1950-1980

1900

 1,894

1,775

118.8

Bán buôn

1920-2000

1880-1950

 1,906

1,763

143.8

Hà Nam

Xuất xưởng

1945-1970

1915-1950

 1,915

1,801

113.8

Bán buôn

1910-2050

1900-1980

 1,930

1,785

145.0

Sơn Đông

Xuất xưởng

1950-1960

1890-1920

 1,903

1,789

113.8

Bán buôn

1950-2060

1900-2020

 1,961

1,825

136.3

Sơn Tây

Xuất xưởng

1870-1980

1870-1920

 1,873

1,729

143.8

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2000

1950

 1,945

1,845

100.0

Bán buôn

1980-2120

1940-2070

 1,984

1,891

92.5

An Huy

Xuất xưởng

1980-2050

1950-2000

 1,948

1,838

110.0

Bán buôn

1980-2080

1920-2050

 1,969

1,868

101.3

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2050

2050

 2,033

1,961

71.3

Bán buôn

2000-2150

2000-2150

 2,031

1,919

112.5

Cam Túc

Xuất xưởng

-

-

-

1,810

-

Bán buôn

1850-1960

1850-1960

 1,905

1,785

120.0

Ninh Hạ

Xuất xưởng

-

-

-

1,640

--

Bán buôn

-

-

-

1,694

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

1800-1830

1800-1830

 1,815

1,815

-

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1970-2030

1920-1980

 1,950

1,844

106.3

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

1980

1940

 1,940

1,853

87.5

Sơn Tây

Xuất xưởng

1870-1980

1870-1920

 1,873

1,733

140.0

Giang Tô

Xuất xưởng

1990

1940

 1,938

1,845

92.5

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tuần này, thị trường phosphate thế giới tương đối ổn định. Tại cảng Tampa, Morocco, Baltic và Trung Quốc giá DAP duy trì lần lượt ở mức 385 USD/tấn, 390-412 USD/tấn, 380-385 USD/tấn và 400-410 USD/tấn FOB. Trong khi đó, do giá DAP tăng nhẹ tại Tunisia lên mức 405-410 USD/tấn FOB và giảm nhẹ tại Pakistan xuống còn 423-427 USD/tấn CIF.

Tại Trung Quốc, thị trường DAP nội địa vẫn duy trì ở mức giá cao. Tính đến đầu tuần này, giá DAP bán buôn Trung Quốc bình quân khoảng 2783 NDT/tấn, tăng khoảng 35,58 NDT/tấn so với tháng trước. Hiện nay, giá lưu huỳnh đã giảm xuống, nhưng nguồn cung đá phosphate tiếp tục khan hiếm, giá phosphate tăng nhẹ; giá ammoniac tăng do bị ảnh hưởng bởi nguồn cung khí đốt giảm[2]; tổng thể tạo nên sự hỗ trợ mạnh mẽ đến giá DAP. Tuần này, công suất hoạt động của các nhà máy sản xuất DAP vẫn ở mức thấp, chỉ khoảng 50%. Theo Thống kê của Hiệp hội phân bón Trung Quốc, công suất thiết kế của DAP năm 2017 là 24 triệu tấn. Mặc dù một số nhà máy nhỏ rút khỏi sản xuất nhưng vẫn có một số nhà máy DAP được đưa thêm vào năng lực sản xuất vì vậy mà năng lực sản xuất trong nước tổng thể vẫn bị dư thừa. Tuy nhiên, theo thống kê thực tế, sản lượng DAP trong năm nay chỉ khoảng 15 triệu tấn do hạn chế sản xuất.

Về xuất khẩu, giá DAP xuất khẩu Trung Quốc hiện vẫn duy trì ở mức 400-410 USD/tấn FOB, tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn tập trung vào thị trường lưu trữ mùa đông trong nước nên xuất khẩu không nhiều.

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 20/12 so với 19/12

20/12

19/12

18/12

15/12

14/12

12/17

0

357.5

357.5

357.5

357.5

356

01/18

+1

363

362

362

362

361

02/18

+1.5

363.5

362

363.5

362

362

03/18

+1.5

363.5

362

363.5

362

362

Nguồn: CME

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

19/12-20/12

18/12

11/12-17/12

28/11-10/12

20/11-27/11

13/11-19/11

30/10-12/11

27/10-29/10

DAP Trung Quốc bán buôn

2580

2590

2550

2540

2620

2472

2442

2432

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 12*/2017: Cập nhật đến ngày 21/12)

2. Thị trường Việt Nam

Tuần này, tại Sài Gòn, thị trường phân bón khá trầm lắng, giá phân bón đều tạm thời không đổi. Ngoại trừ giá DAP giảm nhẹ vào đầu tuần.

Tại khu vực phía Bắc, nhu cầu vụ đông cho cây hoa màu tăng trong khi lúa Đông Xuân chưa vào vụ. Nhà máy Đạm Phú Mỹ trong 20 ngày qua do ngưng hoạt động để bảo dưỡng nhưng vẫn có tàu cập cảng Hải Phòng để trả hàng cho các nhà phân phối. Ngoài ra, Ure Hà Bắc chào bán tại Hải Phòng và các khu vực miền bắc giá 6300 đ/kg;

Tuy nhiên mặt hàng DAP gần như không tiêu thụ trực tiếp tại miền Bắc (DAP chủ yếu bán nhà máy sản xuất NPK).

Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán Ure Phú Mỹ ở mức 6800-7100 đ/kg; Ure Cà Mau 6700-7000 đ/kg; Ure Hà Bắc 6600-6700 đ/kg; Ure Nga hạt trong 6700 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

21/12/2017

20/12/2017

19/12/2017

18/12/2017

16/12/2017

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Malay hạt đục

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Malay hạt trong

-

-

-

-

-

Ure Indo hạt trong

6150-6250

6150-6250

6150-6250

6150-6250

6150-6250

Ure Indo hạt đục

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Phú Mỹ

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

Ure Cà Mau

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

Ure Ninh Bình

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Hà Bắc

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

Ure Trung Quốc

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

6920-6930 (mua trên 500 tấn); 7100 (lượng mua ít)

6920-6930 (mua trên 500 tấn); 7100 (lượng mua ít)

6920-6930 (mua trên 500 tấn); 7100 (lượng mua ít)

6920-6930 (mua trên 500 tấn); 7100 (lượng mua ít)

6920-6930 (mua trên 500 tấn); 7100 (lượng mua ít)

Kali Israel (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Nga (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Nga (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Canada (bột)

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

Kali Canada (miểng)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6300

6300

6300

6300

6300

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

6900

6900

6900

6900

6900

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

11500-11600

11500-11600

11500-11600

11500-11600

11600-11800

DAP đen hồng hà, 64%

11000-11100

11000-11100

11000-11100

11000-11100

11000-11100

DAP xanh hồng hà, 60%

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

DAP đen hồng hà 66% (18-48)

12400-12500

12400-12500

12400-12500

12400-12500

12400-12500

DAP xanh Tường Phong, 64%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP xanh Tường Phong, 60%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP đen Tường Phong, 64%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP nâu Tường Phong, 64%

10400-10500

10400-10500

10400-10500

10400-10500

10400-10500

DAP Đình Vũ 16-45

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

DAP nâu đậm (Nga)

11200-11250

11200-11250

11200-11250

11200-11250

11200-11250

DAP Phú Mỹ

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

DAP Hàn Quốc đen

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

DAP Úc

10900

10900

10900

10900

10900

DAP vàng (Con Cò)

11200

11200

11200

11200

11200

DAP nâu Mexico

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8200-8250

8200-8250

8200-8250

8200-8250

8200-8250

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Baconco 20-20-15

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Tại Cần Thơ, vụ lúa Đông Xuân đang bón đợt 1 cho lúa nhưng thị trường không sôi động. Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 khoảng 200-300 tấn/ngày. Trong khi tại Sóc Trăng, Bạc Liêu đang thu hoạch lúa vụ Đông Xuân nên nhu cầu thấp. Giá các chủng loại khá chững.

Chào bán Ure Cà Mau, Urea Phú Mỹ tại kho trung chuyển ở mức 6800 đ/kg, 6700-6800 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% chào cảng Cần Thơ 11500-11600 đ/kg (giao thẳng đến kho cấp 2 giá 11700-11800 đ/kg). DAP Đình Vũ chào cảng Cần Thơ 9000-9200 đ/kg nhưng nhu cầu thấp, đại lý cấp 1 giao hàng cũ đến kho đại lý cấp 2 giá 9000 đ/kg.

+ Tại miền Trung, đại lý đang nhập hàng chuẩn bị vụ Đông Xuân nhưng giá giảm đầu tuần sau đó tạm chững. Dự kiến 25/11 sẽ xuống giống lúa Đông Xuân tại miền Trung. Vụ lúa Đông Xuân 2017-18 tại Quảng Ngãi kế hoạch xuống giống 38.800 ha, tăng khoảng 30% so với diện tích lúa Hè Thu.

Ure Phú Mỹ chào bán tại kho cấp 1 Quy Nhơn/Đà Nẵng ở mức 6850-6900 đ/kg. Ure Cà Mau chào bán tại kho cấp 1 Quy Nhơn ở mức 6800 đ/kg. Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 Quảng Ngãi trung bình khoảng 100 tấn/ngày.