Thị trường phân bón (17/2-23/2/2017) - Giá Urea thế giới và Trung Quốc giảm mạnh do nguồn cung tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (17/2-23/2/2017) - Giá Urea thế giới và Trung Quốc giảm mạnh do nguồn cung tăng

1. Thị trường thế giới

Tuần này, giá Urea thế giới giữ xu hướng giảm ở nhiều khu vực lớn. Tại Nola, giá Urea hạt đục đã giảm xuống dưới 230 USD/st FOB. Tại Brazil, giá Urea giảm thêm 8-10 USD/tấn xuống 260 USD/tấn CFR do nhu cầu yếu. Giá giảm sâu khiến nhiều thương vụ giao dịch bị huỷ bỏ, nổi bật nhất là vụ huỷ thầu bán 25.000 tấn Urea hạt đục và 20.000 tấn Urea hạt trong của Abu Qir.

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 22/02 so với 21/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

Ngày 16/02

02/17

0

252.25

252.25

253

253.5

03/17

-0.75

244.25

245

242.5

242.5

04/17

0

237.5

237.5

237.5

237.5

05/17

0

230

230

230

230

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 22/02 so với 21/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

Ngày 16/02

02/17

-3.25

235.75

239

242.75

244.75

03/17

-8.5

227

235.5

236.25

235.5

04/17

-5

231

236

237.25

235.75

05/17

-3.25

225.5

228.75

230.75

230.5

Nguồn: CME

Tuần này, giá Urea nội địa Trung Quốc giảm sâu sau nhiều ngày tăng mạnh sau kỳ nghỉ lễ. Kể từ 09/02, giá Urea tại Sơn Đông giảm 465 USD/tấn, thị trường và nhà sản xuất khá bi quan do nhu cầu Urea rất thấp. Giá lương thực thấp, nông dân thay đổi cơ cấu cây trồng để tiết kiệm chi phí nên không đầu tư.

Giá ure nhà máy tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn.

Ngày

Sơn Đông

Hà Bắc

Hà Nam

22/02

1610-1630

1600-1620

1640-1650

21/02

1630

1620-1640

1640-1650

20/02

1630-1650

1640-1690

1650-1680

16/02

1670-1680

1680-1710

1650-1700

14/02-15/02

1700

1680-1720

1660-1700

13/02

1680-1700

1680-1720

1660-1700

Nguồn: fert.cn

Giá Phosphate thế giới tuần này giữ xu hướng tăng cao và dự kiến sẽ còn tiếp diễn trong trung hạn do nguồn cung hạn chế. Nhu cầu tăng tại Châu Âu, Pakistan và Brazil trong bối cảnh hàng khan hiếm đang đẩy giá DAP lên cao nhất kể từ đầu năm 2017

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 22/02 so với 21/02

Ngày 22/02

Ngày 21/02

Ngày 17/02

Ngày 16/02

02/17

0

330

330

330

328.5

03/17

0

336.5

336.5

335

336

04/17

0

333.25

333.25

330.75

330.75

05/17

0

328

328

328

328

Nguồn: CME

Tại Trung Quốc, đầu tuần này, giá DAP nội địa tiếp tục duy trì ở mức cao do nguồn cung hạn chế. Tại một số khu vực lớn, giá DAP 64% xuất xưởng phổ biến trong khoảng 2400-2800 NDT/tấn.

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

21/02-22/02

2612.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02/17

2587.5

Nguồn: sunsirs.com

2. Thị trường Việt Nam

Tại Sài Gòn lượng Ure nhập khẩu đang gia tăng tuy nhiên các thương nhân vẫn đang giữ giá thị trường trong giai đoạn nhu cầu thấp. Ure Indo hạt đục; Ure Trung Quốc chào bán ở mức 6850-6900 đ/kg; 7250 đ/kg. Giá DAP cũng điều chỉnh giảm: DAP xanh hồng hà 64%; DAP xanh tường phong 64%; DAP Úc ở mức lần lượt 10100 đ/kg; 9700 đ/kg; 10000 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

23/02/2017

22/02/2017

21/02/2017

20/02/2017

18/02/2017

Urê

 

 

 

 

 

Ure Indo/Malay hạt đục

6850-6900

6850-6900

6850-6900

6850-6900

6850-6900

Ure Phú Mỹ

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7400-7500)

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7400-7500)

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7400-7500)

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7400-7500)

7400-7800 (Tây Nam Bộ  7400-7500)

Ure Cà Mau

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7050)

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7200-7300)

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7200-7300)

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7200-7300)

7200-7400 (Tây Nam Bộ  7200-7300)

Kali

 

 

 

 

 

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

Kali Israel (miểng)

7100-7200

7100-7200

7100-7200

7100-7200

7100-7200 (Vinacam chào bán)

Kali Israel (bột)

5900-5950

5900-5950

5900-5950

5900-5950

5900-5950

Kali Nga (miểng)

7000

7000

7000

7000

7000

Kali Nga (bột)

6000

6000-6050

6000-6050

6000-6050

6000-6050

Kali Canada (bột)

5900-5950

5900-5950

5900-5950

5900-5950

5900-5950

Kali bột Apromaco (kho Long An)

6000

6050

6050

6050

6050

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

7000

7000

7000

7000

7000

DAP

 

 

 

 

 

DAP Úc

10000

10000

10000

10000

10000

DAP xanh hồng hà, 64%

10100

10200

10200

10200

10300

DAP đen (Nga)

9400-9500

9400-9500

9400-9500

9400-9500

9400-9500

NPK

 

 

 

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8600

8400-8600

8400-8600

8400-8600

8400-8600

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8450-8500

8450-8500

8450-8500

8450-8500

8450-8500

NPK Bình Điền (1 hạt)

8800-8900

8800-8900

8800-8900

8800-8900

8800-8900

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

8460

8460

8460

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8120

8120

8120

8120

8120

NPK Bình Điền 16-16-8+9S+TE

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

NPK Bình Điền 20-20-15 (không TE)

11200

11200

11200

11200

11200

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11580

11580

11580

11580

11580

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8800-8850

8800-8850

8800-8850

8800-8850

8800-8850

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11550-11700

11550-11700

11550-11700

11550-11700

11550-11700

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

12000-12200

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

12000-12200

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

3900-4000

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

3600-3850

3600-3850

3600-3850

SA Trung Quốc bột trắng

2550

2550

2550

2550

2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Nhu cầu phân bón tại miền Trung thấp trong khi nhu cầu tại Tây Nguyên tăng nhưng nguồn cung nhiều nên vẫn kéo giá đi xuống. Lượng hàng bán ra của một số đại lý cấp 1 tại Quy Nhơn khoảng 50-70 tấn/ngày (chủ yếu bán lên Tây Nguyên). Ngày 23/02, có tàu Ure Phú Mỹ cập cảng Dung Quất (Quảng Ngãi), giá chào tại cầu cảng ở mức 7800-7850 đ/kg. Giá Ure Phú Mỹ chào bán tại kho Quy Nhơn; Đà Nẵng ở mức 7600 đ/kg và 7650-7700 đ/kg. Dự kiến ngày 24/02, tàu Ure Cà Mau cập cảng Quy Nhơn, giá dự kiến chào bán ở mức 6850-6900 đ/kg (bán nhà máy Quảng Ngãi ở mức 7250-7300 đ/kg).

Nhu cầu phân bón tại Cần Thơ thấp, giá một số chủng loại điều chỉnh giảm do nguồn cung gia tăng. Ure Cà Mau; Ure Phú Mỹ; DAP xanh hồng hà 64% chào bán cho cấp 1 ở mức lần lượt 7050-7100 đ/kg; 7400-7450 đ/kg (nhà máy); 10100 đ/kg (Sài Gòn).

Vụ Đông Xuân tại Sóc Trăng đã thu hoạch được 89.118ha/143.527 ha; vụ Xuân Hè đã xuống giống được 39.731 ha, tại huyện Long Phú (3.298ha), Mỹ Tú (7.430 ha), Kế Sách (11.600 ha), Châu Thành (8.940 ha), Thạnh Trị (7.524 ha), TPST (39 ha). Như vậy, nhu cầu phân bón tại khu vực này không cao. Giá chào bán cho đại lý cấp 1 tại Sóc Trăng một số chủng loại: Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau; Ure Indo hạt trong; Ure Trung Quốc hạt trong lần lượt ở mức 7200-7400 đ/kg; 7100 đ/kg; 6850 đ/kg; 7250 đ/kg (chưa bao gồm chi phí vận chuyển).