Thị trường phân bón (16/6-21/6/2017) – Giá Urea thế giới hồi phục trong khi giá urea nội địa Trung Quốc đang giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (16/6-21/6/2017) – Giá Urea thế giới hồi phục trong khi giá urea nội địa Trung Quốc đang giảm nhẹ

1. Thị trường thế giới

Tuần này, thị trường Urea quốc tế tạm thời ổn định. Tại nhiều khu vực lớn, giá điều chỉnh tăng nhẹ sau khi đã giảm trong suốt nửa đầu tháng 6. Tại Nola (Mỹ), giá urea sà lan giao tháng 6 (FOB) đánh dấu sự hồi phục từ 160-164 USD/st (đầu tháng 6) lên 164-173 USD/st do hàng trong kho nhà máy tại phía đông Cornbelt không nhiều trong khi các tàu sà lan dọc sông Mississippi đã giao xong. Một số thông tin cho rằng Ấn Độ rất có thể sẽ quay trở lại thị trường trong đầu quý 3/2017 sau khi kết quả của đợt mua urea của IPL (đóng ngày 29/05) đã không đạt như mong đợi (IPL chỉ mua được 515.000 tấn trên mục tiêu 800.000 tấn ban đầu). Tuy nhiên, những thông tin này vẫn chưa được xác nhận chính thức.

Kể từ giữa tháng 6/2017, thị trường urea Trung Quốc trầm lắng, giao dịch chậm; Giá tại nhiều khu vực lớn đang dịch chuyển giảm nhẹ sau khi giữ xu hướng tăng từ cuối tháng 4. Tại Sơn Đông, Hà Bắc, giá urea hạt trong xuất xưởng nhiều thời điểm chỉ còn 1550-1590 NDT/tấn và 1540-1560 NDT/tấn. Hiện tại, công suất vận hành nhà máy urea bình quân đã vượt mức 56%. Các doanh nghiệp đang dần phục hồi sản xuất nên nguồn hàng liên tục được bổ sung ra thị trường khiến giá nội địa nhiều khả năng sẽ tiếp tục giảm. Trên kênh xuất khẩu, trong tuần nay, giá urea hạt trong và hạt đục xuất khẩu (FOB) đã tăng 2-3 USD/tấn lên lần lượt 230 USD/tấn và 218 USD/tấn dù chưa ghi nhận đợt bán lớn nào từ cuối tháng 5 đến nay.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 20/06 so với 19/06

Ngày 20/06

Ngày 19/06

Ngày 16/06

Ngày 15/06

Ngày 14/06

06/17

0

186.25

186.25

186.25

184.75

184.75

07/17

0

182.5

182.5

182.5

182.5

182.5

08/17

0

182.5

182.5

182.5

182.5

182.5

09/17

0

183.75

183.75

183.75

183.75

183.75

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 20/06 so với 19/06

Ngày 20/06

Ngày 19/06

Ngày 16/06

Ngày 15/06

Ngày 14/06

06/17

-1

165

166

166

165

165

07/17

-1.5

166.25

167.75

169.25

174

173.75

08/17

-1.25

168.5

169.75

169.25

173.5

174.25

09/17

-1.25

167.75

169

170.25

173.25

174.75

Nguồn: CME

Giá xuất xưởng và bán buôn urea hạt trong tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Địa phương

Ngày 21/06

Ngày 20/06

Ngày 19/06

Ngày 15/06

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Hà Bắc

1550

1530-1600

1550

1530-1600

1550-1560

1530-1600

1550-1570

1530-1600

Hà Nam

1590-1600

1530-1660

1600

1530-1660

1600

1530-1660

1600

1530-1660

Sơn Đông

1560-1600

1590-1670

1560-1600

1590-1670

1560-1630

1590-1670

1570-1630

1590-1670

Sơn Tây

1520-1530

 

1520-1530

 

1520-1530

 

1530-1550

-

Giang Tô

1730-1760

1670-1800

1740-1760

1670-1800

1740-1760

1670-1800

1730-1760

1670-1800

Nguồn: fert

Giá xuất xưởng urea hạt đục tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

 

Ngày 21/06

Ngày 20/06

Ngày 19/06

Ngày 15/06

Hà Bắc

 

 

 

-

Hà Nam

 

 

 

-

Sơn Đông

1550

1560

1560

1600

Sơn Tây

1490-1530

1490-1530

1490-1530

1530-1550

Giang Tô

1740

1740

1740

1740-1750

Nguồn: fert

Giá urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Urea hạt trong (XK)

Urea hạt đục (XK)

19/06

230

218

12/06

228

215

05/06

226

218

30/05

219

214

Thay đổi 19/06 với 12/06 (+/-)

+2

+3

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Nửa sau tháng 6, giá Phosphate quốc tế vẫn điều chỉnh giảm tại nhiều thị trường lớn do các quốc gia nhập khẩu tiếp tục trì hoãn mua hàng với mong muốn tìm được nguồn cung giá rẻ hơn. Tuy nhiên, giới thương nhân vẫn kỳ vọng những tín hiệu mua sẽ trở nên rõ ràng hơn trước khi bước vào quý 3/2017. Tại Ấn Độ, DAP xuất xứ Trung Quốc được chào bán với giá khá thấp (khoảng giữa 350-355 USD/tấn CFR Ấn Độ, tương đương 340-345 USD/tấn FOB Trung Quốc). Cuối tuần trước, Tập đoàn Hóa chất Bangladesh (BCIC) đã đóng thầu mua 30.000 tấn axit Phosphotric; Giá chào bán thấp nhất (CFR) là 311 USD/tấn H3PO4 (tương đương quy đổi 576 USD/tấn P2O5), thấp hơn khoảng 17 USD/tấn so với đợt mua gần nhất. Mức giá sàn của phiên mua này sẽ là thước đo đám phán về H3PO4 (P2O5) của Ấn Độ trong quý 3/2017.

Tại Trung Quốc, tuần này, thị trường Phosphate trong nước tạm thời ổn định, tuy nhiên do giao dịch còn chậm nên giá nội địa nhìn chung không thay đổi nhiều so với hồi cuối tháng 5-đầu tháng 6. Trên kênh xuất khẩu, các giao dịch thực tế vẫn ghi nhận giá DAP trong khoảng 340-345 USD/tấn FOB (một số nhà sản xuất chào bán thấp hơn: khoảng 340 USD/tấn FOB). Cuối tháng 6, Ấn Độ nhiều khả năng sẽ lên kế hoạch mở các cuộc đàm phán mua DAP mới, tuy nhiên, giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc dự kiến vẫn tạm giữ từ nay cho tới đầu tháng 7/2017.

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 20/06 so với 19/06

Ngày 20/06

Ngày 19/06

Ngày 16/06

Ngày 15/06

Ngày 14/06

06/17

0

309.75

309.75

309.75

309.75

309.75

07/17

+1.5

310

308.5

308.25

308.25

308.25

08/17

+1

310

309

308.5

308.5

307.5

09/17

0

309

309

308.5

308.5

307

Nguồn: CME

Giá DAP nội địa Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

01/06-20/06

2575

01/05-31/05

2575

26/04-30/04

2575

01/04-25/04

2550

30/03-31/03

2550

14/03-29/03

2575

01/03-13/03

2587.5

Nguồn: sunsirs

Giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc năm 2017, USD/tấn FOB

Ngày

Giá DAP XK

12/06

340-344

29/05

345

18/05

348-350

10/05

350

01/05

352-355

14/04-27/04

350-360

07/04

360-370

26/03

361-366

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Tại Sài Gòn, thị trường trầm lắng, giao dịch chậm. Tại chợ Trần Xuân Soạn, doanh nghiệp chào bán Urea Phú Mỹ, Urea Cà Mau và Urea Indo/Malay (hạt trong, hạt đục) với giá 6100-6200 đ/kg, 6000-6100 đ/kg và 5700-5800 đ/kg. Giá Kali Nga (miểng), Kali Israel (miểng) và Kali Phú Mỹ (miểng) lần lượt là 6600-6700 đ/kg, 6680-6700 đ/kg và 6700-6750 đ/kg. Giá DAP xanh Hồng Hà 64%, DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 9500 đ/kg và 9100 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

21/06/2017

20/06/2017

19/06/2017

17/06/2017

16/06/2017

Urê

 

 

 

 

 

Ure Phú Mỹ

6100-6200  (TNB; ĐNB 6050-6100)

6100-6200  (TNB; ĐNB 6050-6100)

6100-6200  (TNB; ĐNB 6050-6100)

6100-6200  (TNB; ĐNB 6050-6100)

6100-6200  (TNB; ĐNB 6050-6100)

Ure Cà Mau

6000-6100 (TNB; ĐNB 5950-6000)

6000-6100 (TNB; ĐNB 5950-6000)

6000-6100 (TNB; ĐNB 5950-6000)

6000-6100 (TNB; ĐNB 5950-6000)

6000-6100 (TNB; ĐNB 5950-6000)

Ure Ninh Bình

5800-5850 (kho Long An, Cần Thơ)

5800-5850 (kho Long An, Cần Thơ)

5800-5850 (kho Long An, Cần Thơ)

5800-5850 (kho Long An, Cần Thơ)

5800-5850 (kho Long An, Cần Thơ)

Ure Hà Bắc

5850-5900 (Nguyễn Phan)

5850-5900 (Nguyễn Phan)

5850-5900 (Nguyễn Phan)

5850-5900 (Nguyễn Phan)

5850-5900 (Nguyễn Phan)

Kali

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

6750

6750

6750

6750

6750

Kali Phú Mỹ (miểng)

6700-6750

6700-6750

6700-6750

6700-6750

6700-6750

Kali Israel (miểng)

6680-6700 (tùy lượng)

6680-6700 (tùy lượng)

6680-6700 (tùy lượng)

6680-6700 (tùy lượng)

6680-6700 (tùy lượng)

Kali Nga (miểng)

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9500 (Nguyễn Phan, Long Hải)

9500 (Nguyễn Phan, Long Hải)

9500 (Nguyễn Phan, Long Hải)

9500 (Nguyễn Phan, Long Hải)

9500 (Nguyễn Phan, Long Hải)

DAP xanh Tường Phong, 64%

9100 (9150 giao tháng 7)

9100 (9150 giao tháng 7)

9100 (9150 giao tháng 7)

9100 (9150 giao tháng 7)

9100 (9150 giao tháng 7)

DAP Đình Vũ 16-45

8000 (hàng về Cần Thơ)

8000 (hàng về Cần Thơ)

8000 (hàng về Cần Thơ)

8000 (hàng về Cần Thơ)

8000 (hàng về Cần Thơ)

DAP Phú Mỹ

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

NPK

 

 

 

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8000-8100

8000-8100

8000-8100

8000-8100

8000-8100

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

7950

7950

7950

7950

7950

NPK Bình Điền 16-16-8+9S+TE

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Đông Nam Bộ, nhu cầu phân bón thấp do các cây ăn trái, cây công nghiệp đã bón gần xong. Chào bán một số chủng loại phân bón cho đại lý cấp 1 tại Đồng Nai, Bình Phước ở mức: Ure Phú Mỹ 6100 đ/kg; Ure Cà Mau 5900-6000 đ/kg. Theo các thương nhân, lượng phân bón tồn kho tại các kho trung chuyển và đại lý cấp 1 còn khá nhiều.

Nhu cầu tiêu thụ phân bón tại Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang vẫn được duy trì do đang giai đoạn chăm bón cho lúa vụ 2-3 tuy nhiên sức mua của các đại lý cấp 2-3 chậm lại. Theo đó, đại lý cấp 1 bán hàng chậm, lượng hàng trung bình bán ra dưới 100 tấn/ngày. Giá giao dịch chững: Ure Cà Mau tại nhà máy 5950 đ/kg; Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển Cần Thơ 6050 đ/kg. Theo thương nhân, hàng Ure Cà Mau đang khan hàng.

Giá bán ra một số chủng loại phân bón tại kho cấp 1 Cần Thơ, Kiên Giang (chưa bao gồm chi phí vận chuyển): Ure Cà Mau 6100-6150 đ/kg; Ure Phú Mỹ 6300 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 9600-9700 đ/kg; DAP xanh Cà Mau 64% ở mức 9600-9700 đ/kg.

Tại miền Trung, nhu cầu phân bón ghi nhận tăng nhẹ tuy nhiên vụ lúa Hè Thu thường chăm bón nhanh nên đại lý cấp 1 không nhập nhiều hàng để tránh tồn kho cho vụ sau. Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 duy trì ở mức 40-50 tấn/ngày (chủ yếu Ure và NPK).

Tại Quy Nhơn, giá Ure Phú Mỹ chào bán cho đại lý cấp 1 tại kho trung chuyển 6250 đ/kg (nếu thêm các chủng loại khác giá thấp hơn khoảng 100-150 đ/kg). Với Ure Cà Mau, bên Vinacafe chào bán tại kho ở mức 6150 đ/kg tuy nhiên giá cao nên thương nhân chưa có nhu cầu. Tàu NPK Hàn (Phú Mỹ chủ hàng) cập cảng Quy Nhơn ngày 19/6, đóng bao Phú Mỹ chào bán tại cầu cảng dự kiến bằng giá NPK Nga đóng bao Phú Mỹ.

Tin tham khảo