Thị trường phân bón (16/4-19/4/2018) - Thị trường phân bón Việt Nam tuần này tiếp tục xu hướng đi xuống

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (16/4-19/4/2018) - Thị trường phân bón Việt Nam tuần này tiếp tục xu hướng đi xuống

1. Thị trường quốc tế

Ấn Độ quyết định mua hơn 1 triệu tấn urea (cao hơn mong đợi) từ nhiều nguồn cung cấp như Iran, Vịnh Ả Rập, Bắc Phi và FSU đẩy giá tăng nhẹ tại một vài nơi tuy nhiên không đáng kể. Giá urea toàn cầu vẫn đi xuống do nhu cầu yếu.

Cụ thể, IPL (Ấn Độ) đã chốt mua 1,119 triệu tấn Urea trong phiên đấu thầu nhập khẩu đóng ngày 10/04 với giá thấp nhất cho bờ Tây Ấn Độ (WCI) là 259,97 USD/tấn CFR và bờ Đông Ấn Độ (ECI) là 264,90 USD/tấn CFR.

Tại Vịnh Mỹ, thời tiết xấu vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến vận chuyển, tuần này giá sà lan Urea hạt đục đang được giao dịch ở mức 218-220 USD/st, thấp hơn mức 222-227 USD/tấn được ghi nhận vào cuối tuần trước.

Trong khi đó, người mua tại Thổ Nhĩ Kỳ được cho là đang cố gắng đạt được mức giá thấp nhất khoảng 250-255 USD/tấn CFR.

  • Incofe đã đóng một phiên thầu 25.000 tấn hoặc 32.000 tấn urea hạt đục vào ngày 16/04. Giao hàng vào tháng 5 tới Buenaventura, Caldera và Corinto. Nhà nhập khẩu đã mua trực tiếp từ một nhà sản xuất có trụ sở sản xuất tại Trinidad hoặc Baltic.
  • Ameropa cũng được cho là đang vận chuyển 30.000 tấn Urea từ Kotka tới Ceyhan từ 15/4-30/4.

Đối với Trung Quốc, kể từ ngày 12/04, giá urea nội địa hồi phục trở lại tại một số các khu vực sản xuất sau khi suy giảm nhẹ từ đầu tháng 4. Bình quân, giá ure nội địa Trung Quốc tuần này tăng từ 5-70 NDT/tấn so với tuần trước tại Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông,…Giá urea giảm do một số công ty gần đây đã đóng cửa bảo trì hoặc cắt giảm sản xuất dẫn đến nguồn cung giảm. Công suất hoạt động giảm xuống mức 57%. Việc cắt giảm sản xuất đã đem lại động lực tích cực tới thị trường. Đồng thời, nhu cầu cho công nghiệp đang dần tăng lên, một số công ty mua nguyên liệu urea để sản xuất phân bón hợp chất để chuẩn bị vụ Hè Thu.

Nhìn chung, giá urea nội địa Trung Quốc sẽ có xu hướng gia tăng nhẹ trên thị trường trong ngắn hạn, tuy nhiên sẽ không tăng đáng kể.

Về xuất khẩu, hiện tại giá urea trong nước đang cao hơn giá xuất khẩu, xuất khẩu yếu. Giá urea hạt trong của Trung Quốc hiện chào giá ở mức 295-300 USD/tấn FOB.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 18/04/18 so với 17/04/18

18/04/2018

17/04/2018

16/04/2018

13/04/2018

12/04/2018

04/18

0

225.25

225.25

224.25

225.25

228

05/18

+4

224

220

217

219

225.5

06/18

0

213.5

213.5

212.5

212.5

213.5

07/18

+0.5

206

205.5

207

207.5

207.5

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 18/04/18 so với 17/04/18

18/04/2018

17/04/2018

16/04/2018

13/04/2018

12/04/2018

04/18

0

242

242

242

242

239

05/18

0

230.5

230.5

233.5

234.5

234.5

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 18/04/18 so với 17/04/18

18/04/2018

17/04/2018

16/04/2018

13/04/2018

12/04/2018

04/18

0

247

247

247

247

249.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

19/04/18

18/04/18

TB Tuần 3-T4/18

TB Tuần 2-T4/18

Tuần 3/T4 so với Tuần 2/T4, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1920-1930

1910-1920

1910

1848

62.5

Bán buôn

1900-1950

1900-1950

1916

1885

31.25

Hà Nam

Xuất xưởng

1925-1940

1915-1930

1911

1,849

62.50

Bán buôn

1860-1970

1860-1970

1905

1865

40

Sơn Đông

Xuất xưởng

1910-1930

1910-1930

1915

1896

18.75

Bán buôn

1950-2000

1950-2000

1965

1920

45

Sơn Tây

Xuất xưởng

1880-1890

1840-1865

1869

1801

67.5

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2000

1980

1973

1910

62.5

Bán buôn

1970-2020

1950-2000

1963

1955

7.5

An Huy

Xuất xưởng

1980-2000

1980

1973

1914

58.75

Bán buôn

1970-2000

1920-1980

1941

1945

-3.75

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

1950-2020

1950-2020

1985

2065

-80

Bán buôn

1880-2050

1870-2050

1963

1950

12.5

Cam Túc

Xuất xưởng

1910

1910

1910

1935

-25

Bán buôn

1730-2020

1730-2020

1875

1870

5

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1720-1750

1700

1709

1708

1.25

Bán buôn

1700-1820

1730-1820

1771

1773

-1.25

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

2000-2030

2000-2030

2015

2015

0

Bán buôn

1980-2080

1970-2100

2031

2050

-18.75

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

2020-2030

2020-2030

2019

2005

13.75

Hà Nam

Xuất xưởng

1920

1900

1900

1830

70

Sơn Đông

Xuất xưởng

2020-2050

2020-2050

2028

2023

5

Sơn Tây

Xuất xưởng

1880-1890

1840-1865

1838

1821

16.25

Giang Tô

Xuất xưởng

1980

1950

1948

1890

57.5

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợpNguồn: Fert

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tuần này, thị trường phosphate thế giới tương đối ổn định. Trong tuần trước, các nhà nhập khẩu Ấn Độ đã mua 220.000 tấn DAP nhưng phần lớn đã từ chối các xuất xứ từ Trung Quốc. Mức giá cuối cùng ở khoảng 420 USD/tấn CFR với hàng của Ả rập, Nga và Jordan. Trong khi đó, các nhà sản xuất Trung Quốc đã giữ chào giá ở 415 USD/tấn FOB tại Hội nghị hợp chất phân bón Bắc Kinh trong tuần trước.

Phía Tây của Suez, nhu cầu tại Brazil vẫn còn yếu, giá giảm nhẹ xuống mức 418-423 USD/tấn CFR.

Đối với Trung Quốc, vào giữa tháng 4, thời tiết dần trở nên ấm áp hơn, các hoạt động nông nghiệp ở hầu hết các vùng đều có tiến triển. Tuy nhiên, mùa vụ mùa hè có rất ít nhu cầu phân phosphate, thị trường DAP đang bước vào giai đoạn trái vụ, doanh số bán hàng thấp, giao dịch mới trầm lắng. Trong khi đó, một số công ty đã bắt đầu lên kế hoạch bảo trì lớn, thị trường vẫn tiếp tục tiêu thụ hàng hóa tồn kho, giá giảm.

Về nguyên vật liệu, hỗ trợ từ chi phí đang dần suy yếu. Các nguyên liệu lưu huỳnh, ammoniac lỏng cũng đang giảm liên tục, thị trường suy thoái, nguồn cung lớn hơn so với nhu cầu; giá đá phosphate cũng tương đối ổn định.

Về xuất khẩu, mức giá chào 415 USD/tấn FOB là khó đạt được. Giá hợp đồng axit phosphoric của Ấn Độ đã được thông báo tăng 52 USD/tấn FOB so với quý 1/2018, hỗ trợ nhất định tới xuất khẩu Trung Quốc.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 18/04/18 so với 17/04/18

18/04/2018

17/04/2018

16/04/2018

13/04/2018

12/04/2018

04/18

+2.5

383

380.5

380.5

380.5

378

05/18

+4.5

372.5

368

366.5

366

363

Nguồn: CME

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Nhà máy

18/04/18

04/04/18

29/03/18

27/03/18

07/02/18

31/01/18

Wengfu (Group) Co., Ltd

 

 

 

 

2600

2600

Yifu (Group) Co., Ltd

 

 

2600

2600

 

 

Yuntianhua Vân Nam

 

2700

2700

2700

2900

 

Tricyclic Sinochem Vân Nam

3000-3100

 

 

 

 

 

Sinochem Trùng Khánh

2650

 

 

 

2850

2850

Dayukou Hồ Bắc

2700

2750

2750

2750

2700

2700

Nongxi Hà Bắc

 

 

 

2850

 

 

Sanhua Xinsheng Vân Nam

 

 

 

 

 

2900

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

19/04/18

17/04/18

16/04/18

11/04/18

03/04/18

Hắc Long Giang

DAP 64%

2900-2950

2900-2950

2900-2950

2900-3000

 

Cam Túc

DAP 64%

 

 

 

2800-2850

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2600-2650

2600-2650

2600-2650

2600-2650

2600-2650

Tân Cương

DAP 64%

2900-2950

2900-2950

2950-3000

2950-3000

2950-3000

Tây Nam

DAP 64%

 

2600-2650

2600-2650

2600-2650

 

Tây Bắc

DAP 64%

 

2700

 

 

 

DAP 60%

 

2550

 

 

 

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2750-2850

2750-2850

 

2750-2830

2750-2830

DAP 57%

2350-2400

2350-2400

 

2350

 

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

 

2650-2750

2750-2800

2750-2850

2800-2950

Đông Trung Quốc

DAP 64%

 

 

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

10/04-18/04/18

03/04-09/04/18

21/03-02/04/18

28/02-20/03/18

26/02-27/02/18

08/02-25/02/18

25/01-07/02/18

DAP Trung Quốc bán buôn

2697.5

2696.67

2666.67

2725

2637.5

2725

2712.5

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 16/04)

3. Thị trường Việt Nam

Thị trường phân bón Việt Nam tuần này tiếp tục xu hướng đi xuống do lượng hàng phân bón bổ sung về các cảng gia tăng. Giá phân bón giảm ngay trong bối cảnh Tây Nam Bộ, đang xuống giống và chăm bón đợt 1-2 cho lúa Hè Thu; còn tại Đông Nam Bộ đang chuẩn bị bước vào giai đoạn chăm bón đầu mùa mưa cho cây công nghiệp.

Trong tuần này, giá DAP xanh hồng hà 64% chào giảm nhẹ xuống mức 12050-12100đ/kg; DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 11600-11700 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

19/04/2018

18/04/2018

17/04/2018

16/04/2018

14/04/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6400-6600 (Cảng)

6500-6600 (Cảng)

6600 (tại cầu cảng); 6800 (tại kho)

6600-6700

6700-6800 (tùy lượng)

Ure Nga hạt đục

6700

6700

 

 

 

Ure Malay hạt đục

6650-6700 (Cảng)

6650-6700 (Cảng)

6700-6800

6700-6800

6800 (tin đồn 6700)

Ure Malay hạt trong

6800 (kho)

6800 (kho)

6800

6800

6800

Ure Indo hạt trong

6800-6850 (kho)

6800-6850 (kho)

6800-6850

6800-6850

6800-6850

Ure Indo hạt đục

6700-6750 (Cảng)

6700-6750 (Cảng)

6700-6800

6700-6800

6700-6800

Ure Phú Mỹ

7000-7100  (lệnh tại ĐNB 6800)

7000-7100  (lệnh tại ĐNB 6800)

7000-7100  (lệnh tại ĐNB 6800)

7000-7100 (giá ngoài lệnh tại TNB 6850-6900)

7000-7100 (giá ngoài lệnh tại TNB 6850-6900)

Ure Cà Mau

7000-7100 (lệnh nhà máy 6800)

7000-7100 (lệnh nhà máy 6800)

7000-7100 (lệnh nhà máy 6800)

7000-7100 (lệnh nhà máy 6800)

7000-7100 (lệnh nhà máy 6800)

Ure Ninh Bình

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

Ure Hà Bắc

6800

6800

6800

6800

6800

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

Kali Israel (miểng)

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7100

Kali Israel (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Nga (miểng)

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

7000-7100

Kali Nga (bột)

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

Kali Canada (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Canada (miểng)

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6450

6450

6450

6450

6450

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

7000

7000

7000

7000

7000

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12050-12100

12050-12100

12050-12100

12050-12100

12070-12100

DAP xanh hồng hà, 60%

11400

11400

11400

11400

11400

DAP xanh Tường Phong 60%

11200

11200

11200

11200

11200

DAP xanh Tường Phong 64%

11600-11700

11600-11700

11600-11700

11600-11700

11600-11700

DAP Đình Vũ 16-45

9250-9450 (xanh, hàng cũ); 9550-9600 (đen, giá tại cầu cảng)

9250-9450 (xanh, hàng cũ); 9550-9600 (đen, giá tại cầu cảng)

9250-9450 (xanh, hàng cũ); 9550-9600 (đen, giá tại cầu cảng)

9250-9450 (xanh, hàng cũ); 9550-9600 (đen, giá tại cầu cảng)

9250-9450 (xanh, hàng cũ); 9550-9600 (đen, giá tại cầu cảng)

DAP nâu đậm (Nga)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

DAP Hàn Quốc đen

14200-14400 (hàng mới hạn chế; hàng ký quỹ cuối tháng 4 giao giá 13700)

14200-14400 (hàng mới hạn chế; hàng ký quỹ cuối tháng 4 giao giá 13700)

14200-14400 (hàng mới hạn chế; hàng ký quỹ cuối tháng 4 giao giá 13700)

14200-14400 (hàng mới hạn chế; hàng ký quỹ cuối tháng 4 giao giá 13700)

14200-14400 (hàng mới hạn chế; hàng ký quỹ cuối tháng 4 giao giá 13700)

DAP Úc

11400-11500

11400-11500

11400-11500

11400-11500

11400-11500

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11200-11300 (Apromaco)

11200-11300 (Apromaco)

11200-11300 (Apromaco)

11200-11300 (Apromaco)

11200-11300 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Baconco 20-20-15

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

SA Đài Loan to

3800

3800

3800

3800

3800

SA Đài Loan nhỏ

3600

3600

3600

3600

3600

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tại Cần Thơ, lúa Hè Thu đã xuống giống xong nhưng đại lý bán hàng chậm; giá Ure vẫn giảm nhẹ. Ure Cà Mau bán tại nhà máy 6800-6900 đ/kg; Ure Phú Mỹ bán tại kho trung chuyển 6700-6800 đ/kg.

Đại lý cấp 1 bán ra tại kho Ure Cà Mau 7000 đ/kg (giao thẳng từ nhà máy 6900 đ/kg); Ure Phú Mỹ 6900-7000 đ/kg.

Tính đến 12/4, vụ Hè Thu tại Cần Thơ đã xuống giống được 76.829 ha/78.100 ha kế hoạch.

Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp do cuối vụ, giá Ure giảm. Giá Ure Phú Mỹ; Kali Phú Mỹ bột tại kho trung chuyển Quy Nhơn ở mức 6800-6850 đ/kg; 6100 đ/kg. Đại lý cấp 1 bán ra Ure Phú Mỹ tại kho Quy Nhơn, Quảng Ngãi lần lượt ở mức 6900 đ/kg; 7100-7150 đ/kg. Chào bán Kali bột Phú Mỹ và Kali bột Hà Anh tại kho cấp 1 Quy Nhơn tương ứng ở mức 6300 đ/kg và 6150-6200 đ/kg.

Trong tuần này, tại cửa khẩu Lào Cai, hàng nhập khẩu về nhiều hơn. Bình quân lượng hàng về hơn 1000 tấn DAP/ngày và khoảng 500 tấn Amoni Clorua/ngày.