Thị trường phân bón (16/11-22/11/2018) - Giá DAP thế giới tiếp tục suy giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (16/11-22/11/2018) - Giá DAP thế giới tiếp tục suy giảm

1. Thị trường quốc tế

Thị trường Ure thế giới tiếp tục ghi nhận mức giá giảm nhẹ trong tuần này. Trong khi đó, MMTC đã trao thầu hơn 1,8 triệu tấn Ure trong tổng số 3,61 triệu tấn chào thầu trong phiên thầu đóng ngày 14/11.

Do giá thầu Ấn Độ trong phiên thầu đóng ngày 14/11 giảm 19-20 USD/tấn so với phiên thầu đóng ngày 5/10, thấp nhất cho bờ Tây Ấn Độ là 333,73 USD/tấn CFR và 335,19 USD/tấn CFR, tương đương giá FOB Ai Cập chỉ khoảng 305 USD/tấn và 317-318 USD/tấn FOB Trung Đông- thấp hơn 10-20 USD/tấn so với đầu tháng 11. Vì vậy, các thương nhân đã nhanh chóng chào giá giảm ở các thị trường lớn và đạt giao dịch ở mức giá thấp hơn.

  • Tại Bangladesh, phiên thầu mua 25.000 tấn Ure hạt đục và 25.000 tấn Ure hạt trong của BCIC đóng ngày 20/11 thu hút được 3 nhà cung cấp với chào giá tương tự phiên thầu của MMTC (Ấn Độ) và giảm 15-25 USD/tấn so với chào giá trong phiên thầu cùng số lượng đóng ngày 7/11. Các lô hàng chủ yếu có nguồn gốc từ Trung Quốc.
  • Tại Ai Cập, Alexfert đã bán khoảng 20.000 tấn Ure hạt đục với giá giảm nhẹ 2-3 USD/tấn so với tuần trước.
  • Tại Hoa Kỳ, tuần này, giá sà lan Nola giao dịch giảm khoảng 2-5 USD/tấn so với tuần trước.
  • Tại Hàn Quốc, Namhae hoàn tất các hợp đồng đấu thầu trong năm 2019 đóng ngày 29/10 với nhu cầu cho nông nghiệp là 200.000-250.000 tấn Ure hạt đục, 50.000 tấn Ure hạt trong từ nhà sản xuất Muntajat và nhu cầu cho công nghiệp là 30.000 tấn Ure hạt trong đã được trao cho Samsung. Hợp đồng sẽ bắt đầu từ 1/1/2019, tuy nhiên giá không được tiết lộ.

Đối với phiên thầu của Ấn Độ, Bộ phân bón Ấn Độ đã phê duyệt trao thầu hơn 1,8 triệu tấn Ure trong tổng số 3,61 triệu tấn chào trong phiên thầu đóng ngày 14/11. Trong đó, nguồn cung Ure từ Trung Quốc khoảng 930.000 tấn. Amber và Keytrade đã không chấp nhận theo giá này.

Về sản xuất, tại Azerbaijan, nhà máy Ure hạt đục Socar ở Sumqayit dự kiến sẽ bắt đầu đi vào hoạt động vào tháng 12 hoặc tháng 1/2019; tuy nhiên lô hàng xuất khẩu đầu tiên sẽ không được xuất cho đến cuối tháng 2. Sản lượng sản xuất của nhà máy theo kế hoạch sẽ đạt 660.000 tấn/năm.

Đối với Trung Quốc, tuần này, giá Ure nội địa tiếp tục suy giảm tại một số khu vực sản xuất do nhu cầu thấp và ảnh hưởng bởi giá thầu Ấn Độ giảm.

Theo ước tính, báo giá thấp nhất cho bờ Đông trong phiên thầu của Ấn Độ đóng này 14/11 tương đương giá Ure Trung Quốc tới cảng Yên Đài khoảng 2083,6 NDT/tấn; sau khi trừ cước vận chuyển tương ứng, giá Ure xuất xưởng sẽ thấp hơn 2000 NDT/tấn. Trong khi đó, giá Ure xuất xưởng của Trung Quốc hiện bình quân khoảng 2100 NDT/tấn. Vì vậy, giá Ure nội địa có xu hướng suy giảm nhẹ.

Trong khi đó, mặc dù nhu cầu nội địa khá yếu, các nhà phân phối vừa và nhỏ không nhiệt tình mua vào chuẩn bị phân bón; nhưng nguồn cung Ure bị hạn chế nên giá Ure Trung Quốc tạm thời ổn định hoặc dao động với biên độ nhỏ.

Năm ngoái, nguồn cung khí đốt tự nhiên của hầu hết các doanh nghiệp Ure khí đều bị giảm đáng kể dẫn đến tăng mạnh giá Ure. Tuy nhiên trong năm nay, mặc dù khí tự nhiên tiếp tục dự kiến có nguồn cung thấp, nhưng LNG nhập khẩu tăng lên nhằm đảm bảo nguồn cung; ngoài ra, Trung Quốc cũng thúc đẩy mạnh mẽ xây dựng hệ thống sản xuất, cung cấp khí thiên nhiên nên cung cầu khí đốt năm nay khá cân bằng hơn năm 2017[1]. Hiện tại số lượng các công ty tạm ngừng sản xuất do hạn chế khí nhỏ, hầu hết các doanh nghiệp có kế hoạch tạm ngưng bảo trì vào cuối tháng 11-tháng 12 nên dự kiến nguồn cung sẽ bị khan hiếm trong thời gian tới[2]. Dự kiến trong tháng 12, nếu các nhà máy Ure khí đồng loạt bảo trì, sản lượng hàng ngày có thể giảm xuống mức 112.000 tấn/ngày. Vì vậy, mặc dù nhu cầu tương đối thấp, giá Ure nội địa Trung Quốc vẫn có những hỗ trợ nhất định.

Nhìn chung, thị trường giao dịch khá thận trọng, nhu cầu yếu trong khi giá nội địa đang cao hơn giá thầu thấp nhất của Ấn Độ, nên dự kiến giá Ure nội địa Trung Quốc có thể tiếp tục giảm nhẹ trong ngắn hạn sau đó tạm thời ổn định hoặc dao động với biên độ nhỏ.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 21/11/18 so với 20/11/18

21/11/2018

20/11/2018

19/11/2018

16/11/2018

15/11/2018

11/2018

0

290

290

290.5

290.5

291.5

12/2018

-6

285

291

292.5

289

291

1/2019

-4

287.5

291.5

293

293

293

2/2019

0

293

293

293

292.5

292.5

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 21/11/18 so với 20/11/18

21/11/2018

20/11/2018

19/11/2018

16/11/2018

15/11/2018

11/2018

0

323.5

323.5

323.5

323.5

323.5

12/2018

-2.5

310.5

312.5

316

312.5

314.5

1/2019

-6

305.5

311.5

315

312

312.5

2/2019

-6.5

305

311.5

315

308.5

309.5

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 21/11/18 so với 20/11/18

21/11/2018

20/11/2018

19/11/2018

16/11/2018

15/11/2018

11/2018

0

324

324

323.75

323.75

327.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

22/11/18

21/11/18

TB Tuần 3-T11/18

TB Tuần 2-T11/18

Tuần 3/T11 so với Tuần 2/T11, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

2080-2130

2080-2130

2105

2126

-21

Bán buôn

2200-2230

2200-2230

2215

2215

0

Hà Nam

Xuất xưởng

2040-2050

2040-2050

2045

2071

-26

Bán buôn

2120

2120

2120

2140

-20

Sơn Đông

Xuất xưởng

2060-2080

2040-2080

2062

2084

-22

Bán buôn

2170

2170

2170

2170

0

Sơn Tây

Xuất xưởng

2020-2050

2020-2050

2035

2035

0

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2160

2160

2160

2190

-30

Bán buôn

2300-2350

2300-2350

2325

2325

0

An Huy

Xuất xưởng

2080-2120

2080-2120

2103

2135

-32

Bán buôn

2250

2250

2250

2250

0

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2150-2230

2150-2230

2190

2190

0

Bán buôn

-

-

-

-

-

Cam Túc

Xuất xưởng

2110

2110

2110

2110

0

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ninh Hạ

Xuất xưởng

2000

2000

2000

2000

0

Bán buôn

-

-

-

-

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

2150-2160

2150-2160

2155

2155

0

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

1990-2030

1990-2030

2017

2030

-13

Giang Tô

Xuất xưởng

2150

2150

2150

2180

-30

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Nhu cầu ở Ấn Độ và Pakistan suy yếu, giá DAP thế giới tiếp tục suy giảm. Giá CFR ở Ấn Độ, Pakistan giảm nhẹ xuống mức 422-426 USD/tấn và 426-428 USD/tấn CFR.

Đối với Trung Quốc, thị trường DAP nội địa tuần này khá trầm lắng, nguồn cung trong nước vẫn ở mức thấp, giá DAP tạm giữ ở mức cao.

Sau Hội nghị phân bón Hợp chất Phosphate, giá DAP được nâng lên một chút. Một số nhà sản xuất lớn ở Vân Nam-Quý Châu đã tăng giá chào hàng ở khu vực Đông Bắc lên 50 NDT/tấn. Tuy nhiên, dự kiến mức giá mới và chính sách lưu trữ phân bón của một số nhà máy sẽ được công bố vào đầu tháng sau, vì vậy giao dịch mới hiện nay khá chậm.

Xét về mặt nguyên vật liệu, trong năm 2018, chi phí nguyên vật liệu tăng mạnh so với năm 2017 kéo giá DAP tăng trung bình khoảng 13,7% so với cùng kỳ năm 2017. Hiện tại nguồn cung khá thấp, công suất hoạt động các nhà máy DAP Trung Quốc khoảng 58-61%, kỳ vọng giá DAP sẽ tiếp tục tăng trong giai đoạn sau.

Về xuất khẩu, giá DAP xuất khẩu của Trung Quốc trong tuần này giảm xuống mức 405-408 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 21/11/18 so với 20/11/18

21/11/2018

20/11/2018

19/11/2018

16/11/2018

15/11/2018

12/2018

-1

401.5

402.5

404

403.5

403.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

21/11/2018

19/11/2018

14/11/2018

8/11/2018

Cam Túc

DAP 64%

2900-2950

2900-2950

 

 

Sơn Đông

DAP 57%

2600

2600

2600

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2750-2800

2750-2800

2750-2800

2750-2800

Tân Cương

DAP 64%

3050-3100

3050-3100

3050-3100

3050-3100

Hắc Long Giang

DAP 64%

3000-3050

3000-3050

3000-3050

 

Tây Nam

DAP 64%

2600-2650

2600-2650

2600-2650

2600-2650

Tây Bắc

DAP 64%

2800

2800

2800

2800

Đông Trung Quốc

DAP 64%

 

 

 

2650

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

 

 

 

3000-3100

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2850

2850

2850

2850

DAP 57%

2550

2550

2550

2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Nhà máy

21/11/2018

15/11/2018

13/11/2018

7/11/2018

6/11/2018

Yanfu (Group) Co., Ltd

2800

2800

2800

2800

2800

Hồ Bắc Dagukou Chemical Co, Ltd

2750

2750

2750

2750

2750

Hồ Bắc Yihua Chemical Co, Ltd

2750

2750

2750

2750

2750

Sinochem Chongqing Fuling Chemical Co., Ltd

2750

2750

2750

2750

2750

Liuguo Chemical An Huy Co., Ltd

2770

2720

2720

2720

2720

Selter Fertilizer An Huy Co., Ltd

2405

2405

2405

2405

2405

Yên Đài Agricultural Production Materials Co., Ltd

2950

2950

 

2950

 

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

21/11

30/10-20/11

22/10-29/10

16/10-21/10

17/9-15/10

14/9-16/9

DAP Trung Quốc bán buôn

2697

2691

2671

2661

2641

2639.17

Nguồn: sunsirs

Diễn biến giá DAP bán buôn và xuất khẩu của Trung Quốc năm 2018

Nguồn: Longzhong

2. Thị trường Việt Nam

Thị trường Ure; DAP Việt Nam trung tuần tháng 11 có xu hướng giảm giá trong khi giá NPK dự kiến tăng.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

22/11/2018

21/11/2018

20/11/2018

19/11/2018

17/11/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Malay hạt đục

8650 (cầu cảng)

8650-8700 (cầu cảng)

8650-8700 (cầu cảng)

8650-8700 (cầu cảng)

8800-8900 (cầu cảng)

Ure Indo hạt trong

7800-7950 (Gia Vũ, Long Hải)

7800-7950 (Gia Vũ, Long Hải)

7800-7950 (Gia Vũ, Long Hải)

8000-8100 (cầu cảng)

8000-8100 (cầu cảng)

Ure Phú Mỹ

8300-8500

8500-8600

8500-8600

8550-8800

8750-8800

Ure Cà Mau

8500 (giá lệnh); 8600 (ngoài lệnh)

8500 (giá lệnh); 8600 (ngoài lệnh)

8750-8800

8750-8800

8750-8800

Ure Hà Bắc

7900-8000

7900-8000

8200

8200

8200

Ure Ninh Bình

8100-8150

8100-8150

8100-8150

8100-8150

8100-8150

N 46 Plus xanh (Cà Mau)

9000-9200 (dự kiến đầu tháng 12 có hàng)

9000-9200 (dự kiến cuối T11 có hàng)

9000-9200 (dự kiến cuối T11 có hàng)

9000-9200 (dự kiến cuối T11 có hàng)

9000-9200 (dự kiến cuối T11 có hàng)

N.Humate+TE đen (Cà Mau)

9000-9200 (dự kiến đầu tháng 12 có hàng)

9000-9200 (dự kiến cuối T11 có hàng)

9000-9200 (dự kiến cuối T11 có hàng)

9000-9200 (dự kiến cuối T11 có hàng)

9000-9200 (dự kiến cuối T11 có hàng)

N-Protect (Con Cò)

8500

8500

8500

8500

8500

Đạm hạt vàng 46A+ (Đầu Trâu)

8800

8800

8800

8800

8800

Đạm Dầu Khí

8350

8350

8350

8350

8350

KALI

 

 

 

 

 

Kali Israel (miểng)

8200 (vinacam)

8200 (vinacam)

8200 (vinacam)

8200 (vinacam)

8200 (vinacam)

Kali Israel (bột)

7250-7300

7250-7300

7250-7300

7250-7300

7250-7300

Kali Phú Mỹ (miểng)

7900-8000

7900-8000

7900-8000

7900-8000

7900-8000

Kali Phú Mỹ (bột)

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Kali Belarus miểng

7800-8000

7800-8000

7800-8000

7800-8000

7800-8000

Kali Nga (miểng)

7800-8000

7800-8000

7800-8000

7800-8000

7800-8000

Kali Nga (bột)

7000-7200

7000-7200

7000-7200

7000-7200

7000-7200

Kali Canada (miểng)

7850-8000

7850-8000

7850-8000

7850-8000

7850-8000

Kali Canada (bột)

7400

7400

7400

7400

7400

Kali Đức (miểng)

8500 (PB miền Nam)

8500 (PB miền Nam)

8500 (PB miền Nam)

8500 (PB miền Nam)

8500 (PB miền Nam)

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

8000

8000

8000

8000

8000

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

7200

7200

7200

7200

7200

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12850-12900 (Nguyễn Phan chào 12900-13200)

12850-12900 (Nguyễn Phan chào 12900-13200)

12900

12900

13000-13200 (Nguyễn Phan 13200)

DAP xanh hồng hà 60%

11900-12000

11900-12000

11900-12000

11900-12000

11900-12000

DAP nâu hồng hà 64%

11900

11900

11900

11900

12000 (Gia Vũ)

DAP đen hồng hà 64%

12100-12200

12100-12200

12100-12200

12100-12200

12100 (Gia Vũ)

DAP vàng hồng hà 64%

12300-12500

12300-12500

12300-12500

12300-12500

 

DAP xanh Tường Phong 64%

12650 -12700

12650 -12700

12650 -12750

12650 -12750

12650 -12750

DAP xanh Tường Phong 60%

11900

11900

11900

11900

11900

DAP Đình Vũ xanh

10450 (giao hàng đầu tháng 12)

10450 (giao hàng đầu tháng 12)

10450-10500 (giao hàng đầu tháng 12)

10450-10500 (giao hàng đầu tháng 12)

10450-10500 (giao hàng đầu tháng 12)

DAP Đình Vũ vàng

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

9800-10000 (đã trả hàng xong)

DAP Đình Vũ đen

10550

10550

10600-10800

10600-10800

10700-10800

DAP Lào Cai đen

10500

10500

10500

10500

 

DAP Cà Mau

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

12400-12450 (đã trả hàng xong)

DAP Hàn Quốc đen

15600-15700 (chưa có hàng)

15600-15700 (chưa có hàng)

15200

15200

15200

DAP Úc nâu đen

12700-12800

12700-12800

12340-12500

12340-12500

12340-12500

DAP Plus Humic +TE

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8 +13S+TE

9100-9150-9200

9100-9150-9200

9100-9150-9200

9100-9150-9200

9100-9150-9200

NPK Việt Nhật 15-15-15+TE

11800

11800

11800

11800

11800

NPK Bình Điền 16-16-8+13S

8800-9060

8800-9060

8800-9060

8800-9060

8800-9060

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8814

8814

8814

8814

8814

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

9100

9100

9100

9100

9100

NPK Baconco 20-20-15

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

13000-13500 (13500 giá hợp đồng; 13300 giá net)

NPK Baconco 30-20-5

12600

12600

12600

12600

12600

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

NPK Hàn Việt 16-16-8

9000

9000

9000

9000

9000

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

8350-8500 (hàng cũ)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

SA Phú Mỹ (Nhật)

4100-4200

4100-4200

4100-4200

4100-4200

4100-4200

SA Trung Quốc bột mịn

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

SA Đài Loan to

4000

4000

4000

4000

4000

SA Đài Loan nhỏ

-

-

-

-

-

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tại Đông Nam Bộ/Tây Nguyên, nhu cầu phân bón không nhiều do bắt đầu mùa khô, chỉ có một chút nhu cầu tại Tây Ninh. Giá phân bón bón giảm nhẹ.

Tại Lâm Đồng, các đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau ở mức 8600-8700 đ/kg và 8800-8900 đ/kg.

Tại miền Tây, nhu cầu phân bón tăng do các khu vực đang xuống giống vụ Đông Xuân như Long An, Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng,…Tuy nhiên do giá Ure có xu hướng giảm nên các đại lý nhập hàng chậm.

Tại kho trung chuyển Cần Thơ, giá Ure Phú Mỹ ngoài lệnh ở mức 8400-8450 đ/kg. Tại nhà máy Đạm Cà Mau, giá Ure Cà Mau ở mức 8500 đ/kg (giá lệnh); 8600 đ/kg (ngoài lệnh). Các đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ ở mức 8500-8600 đ/kg, Ure Cà Mau ở mức 8700-8800 đ/kg.

Tại Quy Nhơn/Đà Nẵng, nhu cầu phân bón thấp do thời tiết nắng nóng nên các đại lý ít nhập hàng. Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau đại lý cấp 1 tại Quy Nhơn chào bán mức 8350-8400 đ/kg và 8800 đ/kg.

Tại miền Bắc, nhu cầu phân bón thấp. Nhà máy Ninh Bình tạm ngừng bảo dưỡng 20 ngày bắt đầu từ ngày 17/11, tuy nhiên nguồn cung còn khá nhiều tại kho đại lý. Chào giá Ure Hà Bắc, Ure Ninh Bình chào tại nhà máy ở mức 8150 đ/kg và 7900 đ/kg.