Thị trường phân bón (15/1-18/1/2018) - Thị trường phân bón Việt Nam khá trầm lắng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (15/1-18/1/2018) - Thị trường phân bón Việt Nam khá trầm lắng

1. Thị trường quốc tế

Đầu tuần này, giá Urea tăng từ 1-10 USD/tấn tại hầu hết các khu vực trên thế giới, đặc biệt chào giá Urea Trung Quốc xuất khẩu đã tăng 10 USD/tấn lên 303 USD/tấn FOB (hạt đục) và 315 USD/tấn FOB (hạt trong)-mức giá cao kỷ lục kể từ đầu năm 2014.

Đầu năm 2018, trọng tâm thị trường quốc tế vẫn là sự thiếu hụt urea của Trung Quốc và có tin đồn rằng vào cuối tháng này, Ấn Độ sẽ sớm phát hành một gói thầu mua urea mới, thúc đẩy thị trường đi lên.

Do thiếu nguồn cung ở Châu Á dự kiến sẽ không thay đổi cho đến cuối tháng 2, chào giá Urea của Indonesia đã tăng lên mức 290 USD/tấn FOB, tăng khoảng 20 USD/tấn so với tuần trước.

Tại Trung Đông, một chiếc thuyền chở Urea chưa rõ số lượng đã được giao dịch ở mức giá 260 USD/tấn FOB cho Đông Nam Á. Ngoài ra, khoảng 5.000 tấn urea hạt đục cũng đã được bán ở mức 254 USD/tấn FOB.

Trái ngược với các nơi khác, do rút lại hợp đồng với Ấn Độ và thời tiết xấu cũng như nhu cầu gần đây còn chậm, giá Urea sà lan Nola (Mỹ) giảm nhẹ so khoảng 2-4 USD/st xuống mức 240 USD/st FOB. Tại Brazil, nghe nói chào giá mới trong tuần này cũng giảm nhẹ xuống mức 265 USD/tấn CFR từ mức 268-269 USD/tấn CFR được chốt giao dịch trong tuần trước.

Đối với Trung Quốc, tuần này, thị trường Urea nội địa tiếp tục xu hướng giảm nhẹ tại một số khu vực sản xuất như Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông,… mặc dù giá than vẫn còn cao, vẫn còn thiếu khí đốt và thời tiết xấu nên tỷ lệ phục hồi sản xuất rất chậm.

Theo số liệu của Hiệp hội Công nghiệp Phân bón Nito Trung Quốc (CNFIA), công suất hoạt động của các nhà máy phân đạm từ khí đốt tự nhiên chỉ khoảng 15%, giảm mạnh so với mức 31% cùng kỳ năm 2017. CNFIA cho rằng khoảng cách cung cầu khí đốt tự nhiên đang gia tăng trong năm nay, nhiều nhà máy không thể khởi động lại sau khi ngừng sản xuất và có thể sẽ kéo dài sớm nhất đến cuối tháng 2/2018 nên nguồn cung hạn chế. Tuy nhiên, do nhu cầu tương đối nhỏ, giá nông sản thấp nên nông dân hạn chế đầu tư vào nông nghiệp, các đơn đặt hàng mới ít, giá Urea có một sự suy giảm nhẹ. Dù vậy, với việc sắp bắt đầu của nhu cầu phân bón nông nghiệp mùa xuân, sự nhiệt tình trong trồng trọt tăng lên và nếu không bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thời tiết thì giá urea vẫn sẽ tăng trở lại nhưng sự gia tăng sẽ hạn chế do sự cạnh tranh với giá urea nhập khẩu.

Về xuất khẩu, Trung Quốc hầu như không xuất khẩu Urea trong thời gian qua, nhưng vẫn có chào giá ở mức cao khoảng 310-320 USD/tấn FOB.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 17/01/18 so với 16/01/18

17/01/18

16/01/18

12/01/18

11/01/18

10/01/18

01/18

0

232.5

232.5

232.5

232.5

232.5

02/18

0

235

235

235

235

235

03/18

0

235

235

235

235

235

04/18

0

232.5

232.5

232.5

232.5

232.5

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 17/01/18 so với 16/01/18

17/01/18

16/01/18

12/01/18

11/01/18

10/01/18

01/18

-1.5

242

243.5

243.5

245

246

02/18

-4

242.5

246.5

246

251

249.5

03/18

-6

243

249

248.5

251.5

251

04/18

-4

243.5

247.5

245

245

245

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

18/01/18

17/01/18

TB Tuần 3- T1/18

TB Tuần 2- T1/18

Tuần 3/T1 so với Tuần 2/T1, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1850-1900

1870-1900

1886

1934

-47.5

Bán buôn

1860-1920

1900-1950

1929

1975

-46.25

Hà Nam

Xuất xưởng

1920-1925

1925-1930

1926

1979

-52.5

Bán buôn

1880-1950

1880-1970

1938

1990

-52.5

Sơn Đông

Xuất xưởng

1900

1900

1905

1925

-20

Bán buôn

1900-1970

1920-1980

1946

2000

-53.75

Sơn Tây

Xuất xưởng

1900-1940

1900-1940

1934

1990

-56.25

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2010

2010

2010

2010

0

Bán buôn

2000-2080

2000-2080

2054

2130

-76.25

An Huy

Xuất xưởng

2000-2050

2000-2050

2029

2055

-26.25

Bán buôn

2000-2050

2000-2050

2033

2095

-62.5

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2100

2100

2100

2100

0

Bán buôn

2160-2220

2160-2220

2190

2190

0

Cam Túc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Bán buôn

1930-2100

1930-2100

2015

2015

0

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1830

1880-1900

1860

1900

-40

Bán buôn

-

1930-1980

-

1955

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

2000-2030

2000-2030

2015

2015

0

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1930-1980

1950-1980

1969

2016

-47.5

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

 

Sơn Đông

Xuất xưởng

1940-1960

1940-1960

1953

2020

-67.5

Sơn Tây

Xuất xưởng

1900-1940

1900-1940

1934

1990

-56.25

Giang Tô

Xuất xưởng

2000

2000

2000

2000

0

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Tuần này, chào giá phosphate quốc tế vẫn liên tục ở mức cao trên 400 USD/tấn FOB và chưa có dấu hiệu hạ nhiệt.  

Giá DAP tại Tampa (Mỹ), Tunisia và Ma- rốc tăng nhẹ lên mức 395 USD/tấn, 412-415 USD/tấn và 390-412 USD/tấn FOB. Tại biển Baltic, giá DAP tăng 20 USD so với cuối tháng 12/2017 lên mức 400-405 USD/tấn FOB.

Tại Brazil, do nguồn cung hạn hẹp ở Trung Quốc mà đất nước này sẽ chuyển nhập khẩu sang Ma-rốc, Nga, Hoa Kỳ và Ả rập xê út. Tại Ấn Độ, Saudi Ma’aden cho biết trong tháng 1/2018, có 50.000 tấn DAP được bán ở mức 390 USD/tấn CFR, tăng nhẹ so với giá hợp đồng trước đó.

Gần đây, Thái Lan cũng được cho là đã nhập khẩu một lượng nhỏ phân bón phosphate từ Trung Quốc ở mức giá 408-410 USD/tấn FOB.

Tại Trung Quốc, giá DAP nội địa đã đi lên kể từ đầu mùa thu năm ngoái và hiện nay vẫn duy trì ở mức giá cao và vẫn có thể tiếp tục gia tăng. Đầu tuần này, bình quân giá DAP 64% nhà máy khoảng 2833 NDT/tấn, tăng nhẹ 20 NDT/tấn so với đầu tuần trước và tăng khoảng 16-17% so với cùng kỳ năm 2017. Thị trường DAP Trung Quốc bị ảnh hưởng bởi giá nguyên liệu cao, nguồn cung đá phosphate chặt chẽ nên các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ hạn chế sản xuất. Công suất vận hành các nhà máy sản xuất DAP ở mức thấp, chỉ khoảng 50%. Dự kiến trong vụ xuân, công suất sẽ thấp hơn năm ngoái. Trong khi đó, nhu cầu phần DAP không cao, các giao dịch mới hiếm hoi, chiếm khoảng 50% nhu cầu phân bón cần thiết cho lưu trữ mùa đông. Dự kiến, thị trường sẽ dần ổn định trong ngắn hạn.

Về xuất khẩu, do cung cấp gần đây tập trung vào thị trường lưu trữ mùa đông trong nước, nên không có áp lực về xuất khẩu. Chào giá xuất khẩu DAP Trung Quốc hiện nay vẫn ở mức 410-420 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 17/01/18 so với 16/01/18

17/01/18

16/01/18

12/01/18

11/01/18

10/01/18

01/18

0

361

361

361

361

361

02/18

0

357

357

352

355.5

356.5

03/18

0

357

357

350

353.5

355

04/18

+1

353.5

352.5

351.5

355

356

Nguồn: CME

Giá DAP tại Tampa năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 17/01/18 so với 16/01/18

17/01/18

16/01/18

12/01/18

11/01/18

10/01/18

01/18

0

394

394

394

387.5

387.5

02/18

0

390

390

390

390

390

03/18

0

390

390

390

390

390

04/18

0

385

385

385

385

385

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc xuất xưởng năm 2017-2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

18/01/18

29/12/17

11/12/17

18/11/17

11/11/17

Thiềm Tây

DAP 64%

2900-2950

 

 

 

 

Cam Túc

DAP 64%

2900-2950

 

 

 

 

Hồ Bắc

DAP 64%

2650-2750

2600-2700

2600-2700

2600-2700

2600-2700

Tân Cương

DAP 64%

3000-3100

3000-3100

3000-3100

 

3000-3100

Tây Nam

DAP 64%

2550-2600

2500-2600

2500-2600

2550-2580

 

Tây Bắc

DAP 64%

2750-2800

2700

2700

2500-2550

2500-2550

DAP 60%

2550

 

 

 

 

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2500-2550

2500-2550

2500-2550

 

2500-2550

Đông Trung Quốc

DAP 64%

2700-2750

 

 

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Thị trường phân bón khá trầm lắng, chào giá DAP tăng từ đầu tuần trong khi các chủng loại phân bón khác tạm chững.

Có tin đồn từ nước ngoài cho rằng, thuế phòng vệ DAP/MAP áp dụng đến năm 2020 tuy nhiên tại Việt Nam chưa bên nào xác nhận.

Tại Đông Nam Bộ, nhu cầu phân bón thấp, chủ yếu cho rau, hoa màu và cây hồ tiêu. Giá Ure Phú Mỹ giao tại kho trung chuyển ở mức 6600-6700 đ/kg; tại kho cấp 1 giá 6700-6750 đ/kg; tại kho cấp 2 giá 6700-7000 đ/kg (tùy khoảng cách). Nhu cầu NPK, Kali tăng do đang bón thúc ra trái cho cây hồ tiêu để khoảng tháng 1 và 2 thu hoạch. NPK Phú Mỹ 16-16-8+TE ở mức 8200 đ/kg (kho trung chuyển).

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

18/01/2018

17/01/2018

16/01/2018

15/01/2018

13/01/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Malay hạt đục

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Malay hạt trong

-

-

-

-

-

Ure Indo hạt trong

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Ure Indo hạt đục

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Phú Mỹ

6700-7000

6700-7000

6700-7000

6700-7000

6700-7000

Ure Cà Mau

6750-7100

6750-7100

6750-7100

6750-7100

6750-7100

Ure Ninh Bình

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Hà Bắc

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

Ure Trung Quốc

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

6825-7000 (tùy lượng)

Kali Israel (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Nga (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Nga (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Canada (bột)

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

Kali Canada (miểng)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6300

6300

6300

6300

6300

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

6900

6900

6900

6900

6900

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12000-12200

12000-12200

12000-12200

12000-12200 (hàng mới)

11800-12000

DAP Đình Vũ 16-45

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

DAP nâu đậm (Nga)

11600-12000

11600-12000

11200-11250

11200-11250

11200-11250

DAP Phú Mỹ

10000-10500

10000-10500

10000-10500

10000-10500

10000-10500

DAP Hàn Quốc đen

14200

14200

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

DAP Úc

11200-11400

11200-11400

10900

10900

10900

DAP vàng (Con Cò)

11600-11700

11600-11700

11200

11200

11200

DAP nâu Mexico

11000-11200

11000-11200

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8200-8250

8200-8250

8200-8250

8200-8250

8200-8250

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Baconco 20-20-15

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

+ Tại Tây Nam Bộ, nhu cầu phân bón chậm do đại lý đã chuẩn bị hàng trước đó cho lúa Đông Xuân. Một số tỉnh đã thu hoạch thì nhu cầu gần như không có trong khi một số tỉnh xuống giống sau như An Giang/Đồng Tháp đang bón đợt 1; Cần Thơ/Kiên Giang đang bón đợt 2-3. Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 khoảng trên dưới 200 tấn/ngày. Giá DAP doanh nghiệp đang chào bán tăng trong khi các chủng loại khác giá không đổi. Ure Cà Mau giá ngoài lệnh tại nhà máy 6800-6850 đ/kg (giá lệnh cho nhà phân phối 6700 đ/kg); Ure Hà Bắc tại kho Cần Thơ 6500 đ/kg; Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển 6800 đ/kg.

+ Tại miền Trung, mặc dù vụ lúa Đông Xuân đang vào giai đoạn cao điểm, nhu cầu phân bón tăng nhưng lượng hàng bổ sung chậm nên giá Ure, NPK điều chỉnh tăng 50-100 đ/kg so với tuần trước.

Tại Quy Nhơn/Đà Nẵng, giá Ure Phú Mỹ tại kho trung chuyển ở mức 7050/7100-7150 đ/kg; NPK Phú Mỹ 16-16-8 ở mức 8400-8450/8450-8500 đ/kg (tùy điều kiện thanh toán). Trong khi đó, giá Kali chào tại kho doanh nghiệp Quy Nhơn tạm chững: Kali bột Phú Mỹ 5950-6000 đ/kg; Kali bột Hà Anh 6000 đ/kg; Kali miểng Canada 7100 đ/kg.

+ Tại ga Lào Cai, đầu tuần này có khoảng 500 tấn DAP Trung Quốc được nhập khẩu (làm thủ tục hải quan tại ga Lào Cai sau đó hàng về ga Hải Phòng). Hàng về cho hợp đồng cũ nên giá chưa tăng trong khi tuần trước chào giá DAP xuất khẩu tại Trung Quốc ở mức 420-430 USD/tấn, FOB.

Tại cửa khẩu Lào Cai, đầu tuần cũng có khoảng 500 tấn phân bón nhập khẩu về đường bộ, gồm MAP; Amoni Clorua và Lân.