Thị trường phân bón (14/4-20/4/2017) – Giá phân bón tại Sài Gòn giảm nhẹ giao dịch trầm lắng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (14/4-20/4/2017) – Giá phân bón tại Sài Gòn giảm nhẹ giao dịch trầm lắng

1. Thị trường thế giới

Những thông tin về phiên thầu mua của MMTC (Ấn Độ) ngày 06/04 vẫn là tâm điểm của thị trường urea toàn cầu trong nửa đầu tháng 4/2017. Cụ thể, MMTC mua được 720.000 tấn urea (trên tổng chào 2,85 triệu tấn), dù lớn hơn nhiều so với 265.000 tấn được IPL mua hồi cuối tháng 3 nhưng vẫn thấp hơn so với kỳ vọng 1 triệu tấn ban đầu. Hàng sẽ được chuyển tới Ấn Độ kể từ ngày 19/05 với giá sàn trên 215 USD/tấn FOB (cao hơn 8 USD/tấn so với phiên mua của IPL). Tuy nhiên, nhiều khả năng Ấn Độ vẫn sẽ mở phiên mua tiếp theo vào nửa cuối tháng 5.

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 18/04 so với 17/04

Ngày 18/04

Ngày 17/04

Ngày 13/04

Ngày 12/04

Ngày 11/04

04/17

+0.25

213.75

213.5

216.75

217.25

217.25

05/17

0

202.5

202.5

213.25

213.25

214.5

06/17

-5

205

210

210

210

210

07/17

-5

200

205

205

205

205

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 18/04 so với 17/04

Ngày 18/04

Ngày 17/04

Ngày 13/04

Ngày 12/04

Ngày 11/04

04/17

-4.75

189.25

194

194.25

196.25

196.75

05/17

-3.5

181.5

185

189

192.75

198

06/17

0

177.5

177.5

177

185

188.5

07/17

-5

175

180

181.25

182.75

191.5

Nguồn: CME

Tại Trung Quốc, giá urea nội địa vẫn đang chịu áp lực giảm. Đầu tuần này, giá xuất xưởng tại một số khu vực lớn như Sơn Đông, Hà Bắc, Hà Nam đã điều chỉnh giảm 60-90 NDT/tấn so với tuần trước xuống 1450-1500 NDT/tấn. Nếu xét trên thị trường quốc tế, giá urea hạt trong và hạt đục bình quân tại Trung Quốc hiện lần lượt khoảng 212 USD/tấn FOB và 210-215 USD/tấn FOB.

Giá urea nhà máy tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn.

Ngày

Sơn Đông

Hà Bắc

Hà Nam

18/04

1460

1450-1460

1450-1500

17/04

1460-1480

1450-1475

1460-1500

13/04

1500-1520

1470-1520

1490-1520

12/04

1502-1520

1480-1520

1500-1520

11/04

1502-1520

1490-1520

1510-1520

10/04

1520

1500-1520

1530-1550

06/04

1540-1560

1515-1550

1550

05/04

1560

1515-1560

1570

Nguồn: fert

Giá Phosphate toàn cầu đã giảm đáng kể trong tháng 4/2017 do nhu cầu tiêu thụ yếu đi nhiều, đặc biệt nếu so với giai đoạn đầu tháng 3 trở về trước. Nhiều nhà sản xuất Trung Quốc đang cố gắng giữ giá xuất khẩu ở mức cao (370 USD/tấn FOB), tuy nhiên trên thực tế, giá giao dịch ghi nhận ở mức thấp hơn.

Tại Ấn Độ, phiên thầu mua 100.000 tấn DAP từ NFL đã chính thức bị hủy do đôi bên không chấp nhận mức giá chào bán thấp nhất 368 USD/tấn CFR (mặc dù ngay sau đó, nhiều báo giá giảm tới 10 USD/tấn so với giá ban đầu). Dự kiến, một phiên mua mới sẽ được mở cuối tháng 4.

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 18/04 so với 17/04

Ngày 18/04

Ngày 17/04

Ngày 13/04

Ngày 12/04

Ngày 11/04

04/17

-0.5

308

308.5

306.5

306.5

306.5

05/17

-2

304.5

306.5

303

302.5

303

06/17

-0.5

297

297.5

298.25

298.25

298.25

07/17

0

297.5

297.5

297.5

299

297.5

Nguồn: CME

Tại Trung Quốc, giá Phosphate đang chịu áp lực giảm. Hiện tại, giá MAP 60% cầu cảng ở mức 330-335 USD/tấn FOB (thực tế chỉ là 325 USD/tấn FOB); Giá DAP cầu cảng giữ ở 350-360 USD/tấn FOB Trung Quốc (tương đương 2050-2170 NDT/tấn), thấp hơn nhiều so với giá DAP xuất xưởng nội địa (2200-2350 NDT/tấn).

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

01/04-18/04

2550

30/03-31/03

2550

14/03-29/03

2575

01/03-13/03

2587.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02

2587.5

Nguồn: sunsirs

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu, USD/tấn, FOB

Ngày

Giá, USD/tấn

14/04

350-360

07/04

360-370

26/03

361-366

09/03

365-375

03/03

360-370

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường Việt Nam

Tuần này, tại Sài Gòn, giao dịch trầm lắng, nhu cầu phân bón yếu nên giá giảm nhẹ so với tuần trước. Chào giá Urea Indo hạt đục, Urea Indo hạt trong và Urea Trung Quốc hạt trong lần lượt ở mức 5900-6000 đ/kg, 5900-6000 đ/kg và 6400-6500 đ/kg. DAP xanh Hồng Hà 64%, DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 9700-9750 đ/kg và 9300-9350 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

19/04/2017

18/04/2017

17/04/2017

15/04/2017

14/04/2017

Urê

 

 

 

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

Ure Phú Mỹ

6400-6600

6400-6600

6400-6600

6400-6600

6400-6600

Ure Cà Mau

6200-6400

6200-6400

6200-6400

6200-6400

6200-6400

Kali

 

 

 

 

 

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

6850-6900

6850-6900

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali bột Apromaco (kho Long An)

5850

5850

5850

5850

5850

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An, An Giang, Cần Thơ)

6750

6750

6750

6750

6750

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9700-9750 (Toàn Nghĩa 9650; Nguyễn Phan, Gia Vũ 9700-9750)

9700-9750 (Toàn Nghĩa 9650; Nguyễn Phan, Gia Vũ 9700-9750)

9800 (Toàn Nghĩa 9650; Nguyễn Phan 9800)

9800 (Toàn Nghĩa 9650; Nguyễn Phan 9800)

9800 (Toàn Nghĩa 9650; Nguyễn Phan 9800)

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9300-9350 (Apromaco chào tại kho 9400)

9300-9350 (Apromaco chào tại kho 9400)

9300-9350 (Apromaco chào tại kho 9400)

9300-9350 (Apromaco chào tại kho 9400)

9300-9350 (Apromaco chào tại kho 9400)

DAP Đình Vũ 16-45

8000-8050 (dự kiến 24/4 có hàng về)

8000-8050 (dự kiến 24/4 có hàng về)

8000-8050

8000-8050

8000-8050

NPK

 

 

 

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8200-8400

8200-8400

8200-8400

8200-8400

8200-8400

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Bình Điền 16-16-8+9S+TE

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

8700-8750

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8700-8850

8700-8850

8700-8850

8700-8850

8700-8850

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11550-11700

11550-11700

11550-11700

11550-11700

11550-11700

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

3900-4000

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

3600-3850

3600-3850

3600-3850

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Cần Thơ, Kiên Giang vụ lúa Hè Thu đã xuống giống trên 50% tuy nhiên nhu cầu không tăng mạnh. Một số đại lý cấp 1 hạn chế nhập hàng do tồn kho cao, giá vẫn có xu hướng giảm trong khi đó đại lý cấp 2 cũng bán hết đến đâu mới lấy hàng đến đó để tránh rủi ro do giá giảm.

Tuần này, doanh nghiệp chào bán cho đại lý cấp 1 tại Cần Thơ, Kiên Giang một số chủng loại phân bón: Ure Cà Mau 6200-6300 đ/kg (tùy lượng); Ure Phú mỹ 6550 đ/kg (giao hàng tại cảng Cần Thơ); DAP xanh hồng hà 64% ở mức 9700-9750 đ/kg (cảng Sài Gòn); DAP nâu Tường Phong 64%: 9100 đ/kg. Giá bán ra một số chủng loại phân bón tại kho cấp 1 Cần Thơ, Kiên Giang (chưa bao gồm chi phí vận chuyển): Ure Cà Mau 6350-6400 đ/kg; Ure Phú Mỹ 6600 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64%: 9800-9900 đ/kg.

Tại Sóc Trăng, nhu cầu thấp, giá Ure chững trong khi DAP; Kali giảm. Giá Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau; Ure Indo hạt trong đại lý cấp 1 mua vào lần lượt ở mức 6550-6600 đ/kg (cảng Cần Thơ); 6200-6300 đ/kg (nhà máy);  5900-6000 đ/kg (cầu tàu Sài Gòn).

Tại miền Trung, vụ Đông Xuân đang chuẩn bị thu hoạch nên nhu cầu phân bón thấp và lượng hàng bán ra của một số đại lý không đáng kể. Giá các chủng loại phân bón tuần này tạm chững. Giá Ure Phú Mỹ đại lý cấp 1 chào bán tại kho Quy Nhơn; kho cảng Dung Quất (Quảng Ngãi) ở mức 6500-6550 đ/kg; 6550-6600 đ/kg.