Thị trường phân bón (11/6-14/6/2018) - Thị trường urea thế giới tuần này vẫn ở mức cao tuy nhiên mức tăng trưởng đã chậm lại
 

Thị trường phân bón (11/6-14/6/2018) - Thị trường urea thế giới tuần này vẫn ở mức cao tuy nhiên mức tăng trưởng đã chậm lại

1. Thị trường quốc tế

Thị trường urea thế giới tuần này vẫn ở mức cao, tuy nhiên mức tăng trưởng đã chậm lại do nguồn cung đã được bổ sung gần đây.

Hiện tại, nhu cầu urea tại Brazil và Ấn Độ vẫn là yếu tố quan trọng trong việc xác định xu hướng giá. Các nhà cung cấp hiện đang bán hàng cho tháng 7.

Tại Brazil, mặc dù cuộc đình công của những người lái xe tải gần đây đã ít nhiều ảnh hưởng đến vận chuyển, tuy nhiên do nhu cầu phân bón năm nay tại Brazil tới sớm hơn so với những năm trước, nhiều người mua hiện đang tiến hành dự trữ phân bón sớm nên giá urea tại Brazil gia tăng. Tuy nhiên ngày 13/06, giá urea tại Brazil được nghe nói giảm xuống khoảng 260 USD/tấn CFR.

Tại Ấn Độ, kỳ vọng một phiên đấu thầu mới sẽ diễn ra hỗ trợ tăng giá trong nửa đầu tháng 6, tuy nhiên, hiện tại Ấn Độ vẫn chưa có động thái nào cho một phiên thầu mới.

Tại Trung Đông, các nhà sản xuất Ả rập đặt mục tiêu mức giá mới đối với urea tăng lên 260 USD/tấn FOB.

Tại Hoa Kỳ, giá urea trong tuần trước đã chững lại do giao dịch giảm, tuy nhiên, đầu tuần này, mặc dù thời tiết mưa nên giao dịch chậm nhưng giá urea tại Nola đã tăng trở lại. Giá tăng bởi nguồn cung cấp Nola bị hạn chế do các cam kết xuất khẩu của nhà sản xuất sang Mỹ Latinh và dòng nhập khẩu tháng 6 mỏng.

Đối với Trung Quốc, thị trường urea nội địa trong tuần này nhìn chung tương đối ổn định so với tuần trước do cung cầu đều đang ở mức thấp.

Nửa đầu tháng 6, nhu cầu phân bón cho vụ Hè Thu ở một số vùng đã kết thúc, thu hoạch lúa mỳ đang diễn ra ở các vùng đồng bằng miền Trung như Sơn Đông, Lianghe nên nhu cầu phân bón giảm. Theo số liệu của Bộ NN&PTNT Trung Quốc, tính đến đầu tuần này, cả nước đã thu hoạch được 194 triệu mẫu Anh lúa mì vụ Đông Xuân, khoảng 50%. Trong đó, khu vực Tứ Xuyên và Hồ Bắc đã thu hoạch xong, Hà Nam và An Huy khoảng 90%. Trong khi tại miền Nam, nhu cầu phân bón thấp. Một số nhà phân phối chủ yếu bổ sung hàng kho, tuy nhiên mua vào khá chậm.

Trong khi đó, Hội nghị Thượng đỉnh tại Thanh Đảo đã kết thúc, các nhà máy phân bón sẽ tiếp tục hoạt động; công suất vận hành của các nhà máy ván ép ở một số khu vực như Sơn Đông, Giang Tô sẽ dần tăng lên, nhu cầu urea cho công nghiệp sẽ tăng nhẹ.

Tuy nhiên dự kiến nguồn cung sẽ thắt chặt hơn nữa bởi ảnh hưởng của thanh tra môi trường[1].

Theo Li Feng, vào nửa sau tháng 6, nhiều khu vực sẽ bước vào giai đoạn chuẩn bị phân bón cho vụ mùa Thu Đông, nhu cầu tăng sẽ hỗ trợ thị trường. Kỳ vọng, giá urea sẽ đi lên vào cuối tháng 6, đầu tháng 7.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 13/06/18 so với 12/06/18

13/06/2018

12/06/2018

11/06/2018

08/06/2018

07/06/2018

06/18

0

239

239

238

236

230

07/18

-3

241

244

236

231

226.5

08/18

+0.5

237

236.5

231

228

224.5

09/18

-2

232.5

234.5

231

228

226

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 13/06/18 so với 12/06/18

13/06/2018

12/06/2018

11/06/2018

08/06/2018

07/06/2018

06/18

0

253.5

253.5

253

252

251

07/18

+0.5

260

259.5

256

255

252.5

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 13/06/18 so với 12/06/18

13/06/2018

12/06/2018

11/06/2018

08/06/2018

07/06/2018

06/18

0

253.5

253.5

252.5

252.5

252.5

07/18

0

256.5

256.5

252.5

252.5

252.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

14/06/18

13/06/18

TB Tuần 2-T6/18

TB Tuần 1-T6/18

Tuần 2/T6 so với Tuần 1/T6, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1980-1990

1980-1990

1985

1973

13

Bán buôn

1930-2030

1930-2030

1980

1980

0

Hà Nam

Xuất xưởng

1975-1980

1980-1995

1985

1998

-13

Bán buôn

1960-2020

1960-2020

1994

1983

11

Sơn Đông

Xuất xưởng

1980-2030

1980-2030

2004

1994

10

Bán buôn

1950-2050

1950-2050

2000

2000

0

Sơn Tây

Xuất xưởng

1920

1930-1940

1931

1931

0

Bán buôn

-

-

 

-

 

Giang Tô

Xuất xưởng

2090

2090

2090

2075

15

Bán buôn

2100

2100

2100

2088

13

An Huy

Xuất xưởng

2070-2090

2050-2090

2073

2065

8

Bán buôn

2050-2110

2050-2110

2080

2080

0

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2050-2060

2050-2060

2055

2055

0

Bán buôn

1950-2100

1950-2100

2025

2025

0

Cam Túc

Xuất xưởng

1880

1880

1880

1880

0

Bán buôn

1800-2020

1800-2020

1910

1910

0

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1830-1870

1830-1870

1845

1830

15

Bán buôn

1850-1950

1850-1950

1900

1900

0

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

2070-2100

2070-2100

2085

2085

0

Bán buôn

2050-2200

2050-2200

2125

2125

0

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

 

-

0

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

 

-

 

Sơn Đông

Xuất xưởng

2020-2030

2080-2090

2080

2073

8

Sơn Tây

Xuất xưởng

1920

1920

1920

1923

-3

Giang Tô

Xuất xưởng

2060

2060

2060

2045

15

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Ấn Độ đã quay trở lại thị trường mạnh mẽ với nhu cầu tăng liên tục, trong khi nhu cầu ở Pakistan và các nước Nam Á tương đối ổn định.

  • Ngày 06/06, RCF (Ấn Độ) đã mở thầu mua 2 lô mỗi lô 20.000 tấn GMAP/GDAP 60%. Phiên thầu sẽ đóng ngày 20/06/2018. Lô hàng sẽ được giao lần một trong vòng 30 ngày kể từ ngày đặt mua, lần 2 vào 18/08/2018.
  • Ngày 12/06, RCF tiếp tục mở một phiên thầu mua 40.000 tấn (+/-5%) DAP 64% nâu/đen. Phiên thầu sẽ đóng ngày 22/06/2018. Giao hàng trong vòng 30 ngày kể từ ngày mua tới cảng Mundra hoặc Kandla. Các chào giá FOB và CFR sẽ có hiệu lực đến 29/06.

Tại Hoa Kỳ, ngày 05/06, Mosaic báo cáo bán 5 chiếc sà lan DAP và 5 chiếc MAP 11-52-0 với giá 387 USD/st FOB New Orleans, xếp hàng trong tháng 6. Ngoài ra, Mosaic cũng báo cáo đã bán một sà lan MAP ở mức giá tăng, xếp hàng vào tháng 7. Cuối ngày 05/06, Mosaic đã tăng giá DAP và MAP thêm 5-10 USD/tấn, giao hàng tùy chọn trong tháng 6-8.

Đối với Trung Quốc, nhu cầu DAP trong nước hiện vẫn ở mức thấp, thị trường vẫn đang tập trung vào xuất khẩu. Dự kiến, giá DAP nội địa Trung Quốc sẽ ổn định hoặc dao động với biên độ nhỏ trong ngắn hạn.

Hiện tại, có một ít nhu cầu DAP ở vùng Tây Bắc, Bắc và Đông Bắc, số lượng đơn đặt hàng mới tương đối ít. Dự kiến nhu cầu phân bón sẽ tăng trong tháng 7 đặc biệt tại thị trường Bắc Trung Quốc.

Tuần này, chi phí sản xuất không có tác động nhiều đến giá thành DAP do giá lưu huỳnh trong nước giảm liên tục, trái ngược với thị trường lưu huỳnh thế giới đang gia tăng; giá đá phosphate tương đổi ổn định trong khi giá ammoniac lỏng đang ở mức cao.

Trong khi đó về xuất khẩu, mặc dù nhu cầu quốc tế vẫn nhiều nhưng chào giá xuất khẩu hiện vẫn duy trì ở mức 413-415 USD/tấn FOB. 

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 13/06/18 so với 12/06/18

13/06/2018

12/06/2018

11/06/2018

08/06/2018

07/06/2018

07/18

0

398

398

398

400

394.5

08/18

0

397

397

400

400.5

395

09/18

0

399.5

399.5

399.5

401

396.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

13/06/18

11/06/18

07/06/18

04/06/18

Sơn Đông

DAP 64%

 

 

 

2700-2750

Hồ Bắc

DAP 64%

2600-2650 (2550-2600)

2600 (2550-2600)

2600 (2550-2600)

2600-2650 (2550-2650)

Tân Cương

DAP 64%

 

 

 

2750

Ninh Hạ

DAP 64%

 

2750

2750

2750

Thiềm Tây

DAP 64%

 

2750-2800

2750-2800

2750-2800

Tây Nam

DAP 64%

2450-2500

2450-2500

 

2450-2500

Tây Bắc

DAP 64%

2700

2700

2700

2700

DAP 60%

2550

2550

2550

2550

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

 

2700

2700

2700-2750

DAP 57%

 

2350

2350

2350

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2800-2850

2800-2850

2800-2850

2800-2850

Đông Trung Quốc

DAP 64%

2650

2650

2650

2650

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

30/05-13/06/18

23/05-29/05/18

09/05-22/05/18

07/05-08/05/18

27/04-06/05/18

19/04-26/04/18

10/04-18/04/18

DAP Trung Quốc bán buôn

2559.29

2569.29

2585.62

2598.12

2648.12

2654.38

2697.5

Nguồn: sunsirs

2. Thị trường Việt Nam

Tại thị trường trong nước, nguồn cung Ure sản xuất trong nước bổ sung chậm nên mặc dù hàng nhập khẩu đang được bổ sung về cảng Sài Gòn nhưng giá Ure vẫn điều chỉnh tăng. Trong khi đó, nhập khẩu DAP Trung Quốc chậm lại ở khu vực biên giới phía Bắc nên giá DAP Trung Quốc giao dịch tại Việt Nam cũng điều chỉnh tăng.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

14/06/2018

13/06/2018

12/06/2018

11/06/2018

09/06/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6650-6700

6650-6700

6650-6700

6650-6700

6650-6700

Ure Nga hạt đục

6750-6800

6750-6800

6750-6800

6750-6800

6750-6800

Ure Malay hạt đục

6800 (cảng)

6800 (cảng)

6700-6800 (kho)

6700-6800 (kho)

6700-6800 (kho)

Ure Indo hạt trong

6850 (cầu cảng)

6850 (cầu cảng)

6750-6800 (kho)

6750-6800 (kho)

6750-6800 (kho)

Ure Indo hạt đục

6900 (cầu cảng); 6950-7000 (kho)

6900 (cầu cảng); 6950-7000 (kho)

6700-6750 (kho)

6700-6750 (kho)

6700-6750 (kho)

Ure Phú Mỹ

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

Ure Cà Mau

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

Ure Ninh Bình

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

6500-6600 (hàng ít)

Ure Hà Bắc

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

6400-6500

N 46 Plus (Cà Mau)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

8500-8600 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

8600 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

6350-6500

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

6900-7100

Kali Israel (miểng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

6750-6900 (tùy lượng)

Kali Israel (bột)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

6400-6450 (kho)

Kali Nga (miểng)

6700

6700

6700

6700

6700

Kali Nga (bột)

6350-6400

6350-6400

6350-6400

6350-6400

6350-6400

Kali Canada (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Canada (miểng)

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

6950-7000

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6400-6450

6400-6450

6400-6450

6400-6450

6400-6450

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

6800-6850

6800-6850

6800-6850

6800-6850

6800-6850

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

12200-12300 (Nguyễn Phan chào)

12200-12300 (Nguyễn Phan chào)

12200-12300 (Nguyễn Phan chào)

12200-12300 (Nguyễn Phan chào)

12200-12300 (Nguyễn Phan chào)

DAP xanh hồng hà, 60%

11400

11400

11400

11400

11400

DAP xanh Tường Phong 60%

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

11100-11200 (kho)

DAP xanh Tường Phong 64%

11800 (hàng ít)

11800 (hàng ít)

11800 (hàng ít)

11800 (hàng ít)

11800 (kho)

DAP Đình Vũ đen/xanh 61%

9450

9450

9450

9450

9450

DAP Đình Vũ vàng 61%

9300

9300

9300

9300

9300

DAP Lào Cai xanh/đen 61%

9500-9550

9500-9550

9500-9550

9500-9550

9500-9550

DAP Lào Cai vàng 61%

9300

9300

9300

9300

9300

DAP nâu đậm (Nga)

11500-11600

11500-11600

11500-11600

11500-11600

11500-11600

DAP Hàn Quốc đen

13700 (Nguyễn Phan)

13700 (Nguyễn Phan)

13700 (Nguyễn Phan)

13700 (Nguyễn Phan)

13700 (Nguyễn Phan)

DAP Úc

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

11400-11600 (tùy lượng)

DAP Plus Humic +TE

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

11600 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11100-11200 (Apromaco)

11100-11200 (Apromaco)

11100-11200 (Apromaco)

11100-11200 (Apromaco)

11000-11100 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

8500-8600

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

11300-11500

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

8100-8200

NPK Baconco 20-20-15

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

11700-11800

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

8350-8500 (tùy lượng, giao cầu cảng)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

SA Đài Loan to

3750-3800

3750-3800

3750-3800

3750-3800

3750-3800

SA Đài Loan nhỏ

3600-3650

3600-3650

3600-3650

3600-3650

3600-3650

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tại Bình Phước, giá Ure tiếp tục tăng: đại lý cấp 1 chào bán tại kho Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau ở mức lần lượt 7300 đ/kg; 7250 đ/kg. Đạm Cà Mau tuần trước có bổ sung hàng về kho trung chuyển Đông Nam Bộ, nhưng hàng hạn chế.

Tính đến 07/06/2018, vụ Hè Thu tại ĐBSCL đã xuống giống được 1,276 triệu ha/1,65 triệu ha kế hoạch; thu hoạch 48,2 nghìn ha.

Tại Cần Thơ, nhu cầu phân bón thấp tuy nhiên giá Ure vẫn tăng nhẹ từ đầu tuần do nguồn cung bổ sung chậm. Chào giá Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau ở mức lần lượt 6900-6950 đ/kg (kho trung chuyển Cần Thơ; ngoài lệnh) và 6900-6950 đ/kg (nhà máy; ngoài lệnh).

Tại kho đại lý cấp 1 Cần Thơ, chào bán Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau ở mức 7100 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 12100 đ/kg (hàng kho).

Tại Sóc Trăng, tính đến 7/6 vụ Hè thu 2018 xuống giống được 82.429 ha, đạt 57,9% so với kế hoạch, lúa tập trung giai đoạn mạ đến đẻ nhánh nên nhu cầu tiêu thụ phân bón vẫn ở mức cao. Tuy nhiên đại lý cấp 1 Sóc Trăng đã chuẩn bị hàng trước cho vụ Hè Thu nên đại lý cấp 1 nhập hàng chậm.

Các đại lý cấp 2 Sóc Trăng mua vào tại kho đối với Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau ở mức 7200 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 12400 đ/kg.

Tại miền Trung, vụ lúa Hè Thu đang chăm bón đợt 1-2 nên nhu cầu phân bón vẫn ở mức cao nhưng nguồn cung vẫn đủ đáp ứng nên chỉ có giá Ure tăng nhẹ; các chủng loại khác giá chững.

Chào bán Ure Phú Mỹ tại kho cấp 1 Quy Nhơn, Đà Nẵng, Quảng Ngãi ở mức lần lượt 7200-7250 đ/kg; 7250-7300 đ/kg; 7350-7450 đ/kg. Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 tại Quảng Ngãi khoảng 200 tấn/ngày.

Tại khu vực miền Bắc, nhà máy Đạm Hà Bắc đã sản xuất trở lại từ đầu tháng 6, với công suất khoảng 50%. Nhà máy Đạm Ninh Bình dự kiến đầu tháng 7 sẽ hoạt động trở lại.

Tại khu vực Hải Phòng, chào giá Ure Hà Bắc và Ure Phú Mỹ tại Hải Phòng giao đến kho cấp 1 đều ở mức 7200 đ/kg.

Tại cửa khẩu Lào Cai, ngày 12/06/2018, ước tính có khoảng 1050 tấn phân bón nhập khẩu về cửa khẩu Lào Cai, trong đó có khoảng 250 tấn DAP Tường Phong và 800 tấn amoni clorua.

Tin tham khảo