Thị trường phân bón (1/11-8/11/2018) - Giá Ure thế giới đã suy giảm trong vài tuần qua tuy nhiên đã có dấu hiệu hồi phục trở lại

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (1/11-8/11/2018) - Giá Ure thế giới đã suy giảm trong vài tuần qua tuy nhiên đã có dấu hiệu hồi phục trở lại

1. Thị trường quốc tế

Giá Ure thế giới đã suy giảm trong vài tuần qua, tuy nhiên đã có dấu hiệu hồi phục trở lại ngay sau khi Ấn Độ thông báo mở thầu nhập khẩu Ure mới.

Đầu tháng 11, giá Ure thế giới tiếp tục suy giảm nhẹ tại các thị trường lớn.

Tại Ai Cập, giá Ure đã giảm xuống mức 330 USD/tấn FOB vào đầu tháng 11. Thị trường hoạt động yếu đã đè nặng lên giá FOB vì các nhà đầu tư tỏ ra miễn cưỡng để tiếp tục nắm giữ các vị thế mua vào. Abu Qir đã không thể đạt được kỳ vọng về giá của nó, 25.000 tấn Ure hạt đục được nhà sản xuất chào bán trong tuần trước giao nửa cuối tháng 11 vẫn chưa được chốt. Các nhà sản xuất có khoảng 50.000-60.000 tấn Ure hạt đục có sẵn cho tháng 11, tháng 12.

Trong khi ở Baltic, Grodno (Belarus) cũng không thể đảm bảo doanh số bán hàng ở mức mục tiêu. Grodno cũng đã mở một phiên thầu bán 15.000 tấn Ure hạt trong giao hàng chậm nhất 25/12. Phiên thầu sẽ đóng ngày 8/11.

Tại Mỹ, nhu cầu suy yếu do thời tiết xấu, đồng thời các nhà sản xuất trong nước giảm giá nội địa để đảm bảo doanh thu. Cùng với áp lực gây ra từ các tàu Ure nhập khẩu về, sà lan Nola báo giá giảm trong suốt hầu hết các tuần qua. Giá tại Mỹ đã giảm gần 40 USD/st so với đầu tháng 10.

Tuy nhiên, giá Ure hạt đục đã có dấu hiệu gia tăng trở lại sau khi có thông báo Ấn Độ mở thầu trở lại.

Ngày 6/11, MMTC đã thông báo mở thầu nhập khẩu Ure hạt trong/đục, giao hàng từ cảng xếp hàng chậm nhất ngày 7/1/2019. Phiên thầu sẽ đóng ngày 14/11, các hồ sơ dự thầu sẽ có giá trị tới 22/11/2018. Các hồ sơ dự thầu được chào giá có nguồn gốc xuất xứ từ các nước bị áp biện pháp trừng phạt sẽ không được xem xét và không được mở hồ sơ dự thầu. Dự kiến Ấn Độ sẽ mua khoảng hơn 1 triệu tấn Ure.

Ngoài Ấn Độ, Pakistan cũng đã dược phê duyệt nhập khẩu 50.000 tấn Ure giao tháng 12. Tuy nhiên, chưa rõ ngày đấu thầu.

Giá sà lan Nola tại Hoa Kỳ và Ure hạt đục tại Brazil đã tăng khoảng 5 USD/tấn sau thông báo đấu thầu của Ấn Độ.

Tại Bangladesh, ngày 7/11, BCIC đã đóng 2 phiên thầu mua 25.000 tấn Ure hạt đục giao tới Chittagong và 25.000 tấn Ure hạt trong giao tới Mongla. Chào giá thấp nhất đến từ Agro Industrial Input đối với Ure hạt đục ở mức 379,87 USD/tấn CFR và từ Hydrocarbon đối với Ure hạt trong là 378,80 USD/tấn CFR.

* Thương mại- sản xuất:

  • Hoa Kỳ: Trong tháng 9/2018, Hoa Kỳ nhập khẩu 316.030 tấn, tăng 19% so với cùng kỳ năm 2017, chủ yếu nhập khẩu từ Qatar, Saudi Arabia, Oman, Canada,… Từ tháng 7-9/2018, Hoa Kỳ nhập khẩu 664.651 tấn Ure, tăng 11% so với cùng kỳ năm 2017. Ước tính tháng 10/2018, Hoa Kỳ nhập khẩu 404.000 tấn Ure, tương tự cho tháng 11.
  • Ấn Độ: Theo số liệu mới nhất, sản lượng Ure trong tháng 10/2018 là 1,78 triệu tấn, giảm 13% so với cùng kỳ năm 2017. Lũy kế từ tháng 4-10/2018 đạt 13,66 triệu tấn ure, cao hơn 1% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong tháng 10/2018, lượng Ure tiêu thụ khoảng 2,17 triệu tấn, tăng 8% so với tháng 10/2017. Lũy kế từ tháng 4-10/2018, lượng Ure tiêu thụ ở Ấn Độ khoảng 17,34 triệu tấn, tăng 4% so với cùng kỳ 2017.

Tồn kho Ure ngày 1/11/2018 khoảng 577.471 tấn, giảm 58% so với tồn kho ngày 1/11/2017.

Tính đến ngày 5/11, tồn kho Ure tại cảng Ấn Độ ước tính khoảng 391.350 tấn.

Đối với Trung Quốc, dầu tháng 11, giá Ure nội địa tăng trở lại tại một vài khu vực sản xuất chính Hà Nam, Hà Bắc, Sơn Tây,… do nguồn cung hạn chế. Tuy nhiên, tuần này, giá Ure đã giảm nhẹ trở lại do một số nhà máy hồi phục sản xuất và nhu cầu yếu..

Về nguồn cung: Giảm công suất hoặc tạm ngừng sản xuất do kiểm soát ô nhiễm không khí và giới hạn khí sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến thị trường Ure nội địa Trung Quốc. Một nhà máy ở Nội Mông đã ngừng sản xuất; các nhà máy Ure khí ở Tây Nam cũng sẽ tạm ngừng sản xuất theo tình hình cung cấp khí đốt tự nhiên (nguồn cung khí đã giảm hàng chục nghìn mét khối). Theo thống kế, sản lượng sản xuất Ure hàng ngày đã giảm xuống dưới mức 130.000 tấn trong đầu tháng 11, công suất hoạt động khoảng 54%. Công suất sản xuất các nhà máy Ure khí khoảng 232.000 tấn. Tuy nhiên, khi các nhà máy khí này đóng cửa, sản lượng Ure hàng ngày của Trung Quốc sẽ giảm xuống mức 115.000-125.000 tấn; sản lượng thấp sẽ tiếp tục hỗ trợ giá Ure.

Về nhu cầu: nông nghiệp đang trong giai đoạn trái vụ nên nhu cầu hạn chế; nhu cầu công nghiệp cũng ở mức thấp.

Bộ Môi trường Trung Quốc đã thông báo rằng sẽ có thêm kế hoạch về các quy định kiểm soát ô nhiễm không khí trong mùa Đông này. Điều này sẽ dẫn đến những hạn chế hơn cho các nhà sản xuất phân bón trong nước. Việc cắt giảm sản lượng trong vài tháng qua trùng với mùa nhu cầu nội địa yếu, tuy nhiên nguồn cung hạn chế vẫn gây áp lực đến giá.

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 7/11/18 so với 6/11/18

7/11/2018

6/11/2018

5/11/2018

2/11/2018

1/11/2018

11/2018

-1

297

298

295.5

295.5

295.5

12/2018

+0.5

299

298.5

294.5

294.5

294

1/2019

-0.5

301

301.5

297.5

297

298

2/2019

-0.5

301

301.5

299

299

299

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Trung Đông năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 7/11/18 so với 6/11/18

7/11/2018

6/11/2018

5/11/2018

2/11/2018

1/11/2018

11/2018

-0.5

324.5

325

321

320

316.5

12/2018

0

324

324

320

319.5

315.5

1/2019

0

320

320

317.5

317.5

317.5

2/2019

0

316.5

316.5

315

315

315

Nguồn: CME

Giá Urea tại Ai Cập năm 2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 7/11/18 so với 6/11/18

7/11/2018

6/11/2018

5/11/2018

2/11/2018

1/11/2018

11/2018

0

327.5

327.5

327.5

327.5

327.5

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

8/11/18

7/11/18

TB Tuần 1-T11/18

TB Tuần 5-T10/18

Tuần 1/T11 so với Tuần 5/T10, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

2120-2130

2120-2190

2150

2180

-30

Bán buôn

2200-2230

2200-2230

2220

2235

-15

Hà Nam

Xuất xưởng

2070-2080

2070-2080

2078

2069

9

Bán buôn

2140

2140

2140

2143

-3

Sơn Đông

Xuất xưởng

2090-2110

2090-2110

2113

2128

-15

Bán buôn

2170

2170

2178

2200

-23

Sơn Tây

Xuất xưởng

2020-2050

2020-2050

2028

2000

28

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2190

2190

2190

2190

0

Bán buôn

2300-2350

2300-2350

2325

2325

0

An Huy

Xuất xưởng

2120-2160

2120-2160

2140

2139

1

Bán buôn

2250

2250

2250

2250

0

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2150-2230

2150-2230

2190

2191

-1

Bán buôn

-

-

-

-

-

Cam Túc

Xuất xưởng

2110

2110

2110

2110

0

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ninh Hạ

Xuất xưởng

2000

2000

2000

2000

0

Bán buôn

-

-

-

-

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

2150-2160

2150-2160

2155

2125

30

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Tây

Xuất xưởng

2020-2040

2020-2040

2030

2020

10

Giang Tô

Xuất xưởng

2180

2180

2180

2180

0

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Giá Urea Trung Quốc xuất khẩu từ tháng 4/2017-11/2018, USD/tấn FOB

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Thị trường phosphate thế giới đầu tháng 11 tương đối ổn định sau khi suy giảm nhẹ vào cuối tháng 10 do thiếu hụt nhu cầu. Dự kiến giá Phosphate thế giới có thể tiếp tục suy giảm nhẹ trong ngắn hạn, các nhà sản xuất sẽ chấp nhận mức giá thấp hơn để duy trì doanh số bán hàng.

Đối với Trung Quốc, thị trường DAP nội địa tuần này tương đối trầm lắng, nhiều doanh nghiệp không muốn bán hàng, chờ đợi thị trường rõ ràng hơn sau Hội nghị phân bón hợp chất Phosphate sẽ diễn ra vào cuối tuần này.

Năm 2018, Hội nghị phân bón Hợp chất Phosphate sẽ được tổ chức sớm hơn vào ngày 9-11/11 tại Ninh Ba, Tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc. Theo thống kê, tình hình thu gom DAP cho lưu trữ phân bón mùa Đông ở một số khu vực không đạt yêu cầu, do đó, một số nhà sản xuất đã tạm thời giảm cung. Nhiều nhà sản xuất cho rằng năm nay có nhiều yếu tố ảnh hưởng tiêu cực vì vậy những chính sách và kế hoạch lưu trữ mùa đông cụ thể sẽ được hoàn thiện sau Hội nghị phân bón Hợp chất Phosphate.

Thị trường DAP nội địa hiện có nguồn cung hạn chế. Các đại lý hầu hết đều chờ đợi, thận trọng trong mua bán. Một số doanh nghiệp tạm ngừng bán, và có kế hoạch tăng giá sau Hội nghị Phân bón hợp chất Phosphate.

Về xuất khẩu, giá FOB xuất khẩu của Trung Quốc giảm nhẹ xuống mức 408-412 USD/tấn FOB.

Giá DAP 64% tại một số thị trường quốc tế ngày 24/10/2018, USD/tấn FOB

Thị trường

Bỉ

Florida

Vịnh Mỹ

Ma-rốc

Tunisia

Biển Đen/Baltic

5/11/18

480-485

425

428-430

450-455

454-455

425-430

24/10/18

480-485

425

435-437

450-455

454-455

430-432

Nguồn: Longzhong

Giá DAP tại Nola năm 2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 7/11/18 so với 6/11/18

7/11/2018

6/11/2018

5/11/2018

2/11/2018

1/11/2018

12/2018

0

407.5

407.5

407.5

407.5

407.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc tại một số khu vực năm 2018, NDT/tấn

Khu vực

Chủng loại

8/11/2018

6/11/2018

30/10/2018

29/10/2018

Cam Túc

DAP 64%

 

 

2900-2950

2900-2950

Hồ Bắc

DAP 64%

2750-2800

2750-2800

2720-2800

2720-2800

Tân Cương

DAP 64%

3050-3100

3050-3100

3000-3100

3000-3100

Hắc Long Giang

DAP 64%

 

 

2950

2950

Tây Nam

DAP 64%

2600-2650

2600-2650

2600-2650

2600-2650

Tây Bắc

DAP 64%

2800

2800

2800

2800

Đông Trung Quốc

DAP 64%

2650

2650

2650

2650

Đông Bắc Trung Quốc

DAP 64%

3000-3100

3000-3100

3000-3100

3000-3100

Bắc Trung Quốc

DAP 64%

2850

2850

2850-2900

2850-2900

DAP 57%

2550

2550

2450-2550

2450-2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Chào giá DAP 64% của một số nhà máy Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Nhà máy

7/11/2018

6/11/2018

30/10/2018

26/10/2018

23/10/2018

Yanfu (Group) Co., Ltd

2800

2800

2800

2800

2800

Hồ Bắc Dagukou Chemical Co, Ltd

2750

2750

2700

2700

2700

Hồ Bắc Yihua Chemical Co, Ltd

2750

2750

2750

2750

2750

Sinochem Chongqing Fuling Chemical Co., Ltd

2750

2750

2650

2650

2650

Liuguo Chemical An Huy Co., Ltd

2720

2720

2720

2720

2720

Selter Fertilizer An Huy Co., Ltd

2405

2405

2405

2405

2405

Yên Đài Agricultural Production Materials Co., Ltd

2950

 

 

2950

 

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Giá DAP bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

30/10-7/11

22/10-29/10

16/10-21/10

17/9-15/10

14/9-16/9

12/9-13/9

DAP Trung Quốc bán buôn

2691

2671

2661

2641

2639.17

2612.14

Nguồn: sunsirs

Giá DAP xuất khẩu (bình quân tháng) của Trung Quốc từ tháng 1/2017-11/2018 (USD/tấn, FOB)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Cập nhật đến ngày 7/11)

2. Thị trường Việt Nam

Đầu tháng 11, tại chợ Trần Xuân Soạn, chào giá các loại phân bón tiếp tục chững lại, thị trường giao dịch không nhiều.

Tuần này, chào giá Ure Cà Mau, Ure Phú Mỹ lần lượt ở mức 8750-8800 đ/kg và 8800-8900 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64%, DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 13000-13200 đ/kg và 11900 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2018, Vnd/kg

Chủng loại

8/11/2018

7/11/2018

6/11/2018

5/11/2018

3/11/2018

UREA

 

 

 

 

 

Ure Malay hạt đục

8800-8900 (dự kiến tại cảng)

8800-8900 (dự kiến tại cảng)

8800-8900 (dự kiến tại cảng)

8800-8900 (dự kiến tại cảng)

8800-8900 (dự kiến tại cảng)

Ure Indo hạt trong

8100 (dự kiến cầu cảng)

8100 (dự kiến cầu cảng)

8200 (hàng ít)

8200 (hàng ít)

8200 (hàng ít)

Ure Indo hạt đục

8800 (dự kiến tại cảng)

8800 (dự kiến tại cảng)

8800 (dự kiến tại cảng)

8800 (dự kiến tại cảng)

8800 (dự kiến tại cảng)

Ure Phú Mỹ

8750-8800

8750-8800

8750-8800

8750-8800

8750-8800

Ure Cà Mau

8800-8900

8800-8900

8800-8900

8800-8900

8800-8900

Ure Hà Bắc

8200

8200

8200

8200

8200

Ure Ninh Bình

8200-8250

8200-8250

8200-8250

8200-8250

8200-8250

N 46 Plus xanh (Cà Mau)

8500

8500

8500

8500

8500

N.Humate+TE đen (Cà Mau)

8700

8700

8700

8700

8700

N-Protect (Con Cò)

8500

8500

8500

8500

8500

Đạm hạt vàng 46A+ (Đầu Trâu)

8800

8800

8800

8800

8800

KALI

 

 

 

 

 

Kali Israel (miểng)

8500 (dự kiến giữa tháng 11)

8500 (dự kiến giữa tháng 11)

8500 (dự kiến giữa tháng 11)

8500 (dự kiến giữa tháng 11)

8000

Kali Israel (bột)

7250-7300

7250-7300

7250-7300

7250-7300

7250-7300

Kali Phú Mỹ (miểng)

7900-8000

7900-8000

7900-8000

7900-8000

7900-8000

Kali Phú Mỹ (bột)

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

7300-7400

Kali Belarus miểng

7800-8000

7800-8000

7800-8000

7800-8000

7800-8000

Kali Nga (miểng)

7800-8000

7800-8000

7800-8000

7800-8000

7800-8000

Kali Nga (bột)

7000-7200

7000-7200

7000-7200

7000-7200

7000-7200

Kali Canada (miểng)

7850-8000

7850-8000

7850-8000

7850-8000

7850-8000

Kali Canada (bột)

7400

7400

7400

7400

7400

Kali Đức (miểng)

7800 (PB miền Nam)

7800 (PB miền Nam)

7800 (PB miền Nam)

7800 (PB miền Nam)

7800 (PB miền Nam)

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

8000

8000

8000

8000

8000

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

7200

7200

7200

7200

7200

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

13000-13200 (Nguyễn Phan 13200)

13000-13200 (Nguyễn Phan 13200)

13000-13200 (Nguyễn Phan 13200)

13000-13200 (Nguyễn Phan 13200)

13000-13200 (Nguyễn Phan 13200)

DAP xanh hồng hà 60%

11900-12000

11900-12000

11900-12000

11900-12000

11900-12000

DAP nâu hồng hà 64%

12000 (Gia Vũ)

12000 (Gia Vũ)

12000 (Gia Vũ)

12000 (Gia Vũ)

12000 (Gia Vũ)

DAP đen hồng hà 64%

12100 (Gia Vũ)

12100 (Gia Vũ)

12100 (Gia Vũ)

12100 (Gia Vũ)

12100 (Gia Vũ)

DAP xanh Tường Phong 64%

12650 -12750

12650 -12750

12650 -12750

12650 -12750

12650 -12750

DAP xanh Tường Phong 60%

11900

11900

11900

11900

11900

DAP Đình Vũ xanh

10000-10200-10300 (giao hàng 15/11-20/11)

10000-10200-10300 (giao hàng 15/11-20/11)

10000-10200-10300 (giao hàng 15/11-20/11)

10000-10200-10300 (giao hàng 15/11-20/11)

10000-10200-10300 (giao hàng khi vô vụ Đông Xuân)

DAP Đình Vũ vàng

9950-10000

9950-10000

9950-10000

9950-10000

9950-10000

DAP Cà Mau

12400-12450 (giá đã ký quỹ, đang trả hàng)

12400-12450 (giá đã ký quỹ, đang trả hàng)

12400-12450 (giá đã ký quỹ, đang trả hàng)

12400-12450 (giá đã ký quỹ, đang trả hàng)

12400-12450 (giá đã ký quỹ, đang trả hàng)

DAP Hàn Quốc đen

15200

15200

15200

15200

15200

DAP Úc nâu đen

12340-12500

12340-12500

12340-12500

12340-12500

12340-12500

DAP Plus Humic +TE

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

13000 (Vinacam)

DAP vàng (Con Cò)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

DAP nâu Mexico

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

11700 (Apromaco)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8400-8600

8400-8600

8400-8600

8400-8600

8400-8600

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+TE+13S

8800-8900

8800-8900

8800-8900

8800-8900

8800-8900

NPK Việt Nhật 15-15-15+TE

11800

11800

11800

11800

11800

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

11800-11900

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

8400-8500

NPK Baconco 16-16-8+13S

9100

9100

9100

9100

9100

NPK Baconco 20-20-15

13200

13200

13200

13200

13200

NPK Baconco 30-20-5

12600

12600

12600

12600

12600

NPK Yara 15-15-15

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

12700-12800

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

13200-13400

NPK Hàn Việt 16-16-8

9000

9000

9000

9000

9000

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE (Đạm Cà Mau)

8350-8500 (giá net)

8350-8500 (giá net)

8350-8500 (giá net)

8350-8500 (giá net)

8350-8500 (giá net)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

12300-12400

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

3800-3900-4100

SA Phú Mỹ (Nhật)

4100-4200

4100-4200

4100-4200

4100-4200

4100-4200

SA Trung Quốc bột mịn

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

3200 (màu trắng)

SA Đài Loan to

4000

4000

4000

4000

4000

SA Đài Loan nhỏ

-

-

-

-

-

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Tính đến ngày 1/11/2018, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL đã xuống giống vụ Đông Xuân được 250 ngàn ha/1.560 ngàn ha diện tích kế hoạch. Tỷ lệ gieo sạ đạt 16%, (cùng kỳ năm ngoái đạt 7,3%).

Tại Đồng Tháp và Cần Thơ nhu cầu phân bón tăng do chuẩn bị xuống giống vụ Đông Xuân. Chào giá các chủng loại phân bón từ đại lý cấp 1 chững ở mức cao. Tuy nhiên, chào giá ure từ đại lý cấp 2 giảm nhẹ 100 đ/kg, về mức 8900-9100 đ/kg đối với Ure Cà Mau. Các đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ ở mức 8800-8900 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 13200-13300 đ/kg.

Dự kiến từ 15/11-20/11 khu vực Cần Thơ - Kiên Giang xuống giống đồng loạt vụ Đông Xuân; còn khu vực Hậu Giang dự kiến 30/11.

Tại Sóc Trăng, các đại lý đang nhập hàng do nhu cầu tăng để chăm bón cho vụ Đông Xuân, giá phân bón vẫn ở mức cao. Các đại lý cấp 1 chào bán Ure Cà Mau ở mức 8900-9200 đ/kg và Ure Phú Mỹ 8800-9000 đ/kg (giao đến kho cấp 2), DAP xanh hồng hà 64% ở mức 13200-13400 đ/kg; Kali Israel miểng ở mức 8400-8500 đ/kg.

Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp. Tại Quy Nhơn, Đà Nẵng, giá Ure Phú Mỹ chào bán tại kho trung chuyển 8500-8600 đ/kg. Các đại lý cấp 1 chào bán Ure Phú Mỹ ở Quy Nhơn, Đà Nẵng ở mức 8600-8700 đ/kg. 

Tại miền Bắc, nhu cầu phân bón thấp. Chào giá Ure Phú Mỹ, Ure Cà Mau ở mức 8800 đ/kg và 8250 đ/kg. Ure Hà Bắc, Ure Ninh Bình tại nhà máy ở mức 8150 đ/kg và 7900 đ/kg.