Thị trường phân bón (1/1-4/1/2018) - Thị trường Urea quốc tế trầm lắng do trùng lịch nghỉ tết Dương lịch

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón (1/1-4/1/2018) - Thị trường Urea quốc tế trầm lắng do trùng lịch nghỉ tết Dương lịch

1. Thị trường quốc tế

Tuần này, thị trường Urea quốc tế trầm lắng do trùng lịch nghỉ tết Dương lịch, tuy nhiên một số giao dịch vẫn được diễn ra ở mức giá cao.  

Tại Ấn Độ, phiên thầu nhập khẩu Urea của NFL có khoảng 387.000 tấn Ure đã được mua và sẽ được vận chuyển chậm nhất vào ngày 20/01, tất cả đều có nguồn gốc từ Iran. Trong một phiên thầu khác của MFL mua 25.000 tấn urea hạt trong dùng làm nguyên liệu sản xuất NPK, IPL đã giành được thầu ở mức giá bán là 267,15 USD/tấn CFR, thấp hơn rất nhiều so với mức giá hơn 300 USD/tấn CFR được chào bán từ Amber và Swiss Singapore. Trong khi đó tại Ethiopia, phiên thầu nhập khẩu dài hạn 550.000 tấn urea hạt đục của EABC vẫn bị trì hoãn chưa trao thầu cho bất kỳ ai.

Tại Vịnh Ả rập, các thương nhân đang trả giá cho các lô hàng Ure trong tháng 1 ở mức 255 USD/tấn FOB, cao hơn 7 USD/tấn so với đầu tuần trước. Tuy nhiên, các nhà sản xuất vẫn chưa chấp nhận mức giá này. Tại Nola (Mỹ), các giao dịch hết sức thưa thớt.

Đối với Trung Quốc, đầu tháng 1/2018, thị trường Urea nội địa đã hồi phục trở lại sau khi giảm đáng kể từ cuối tháng 12 tại một số khu vực như Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông, Giang Tô,… Tuy nhiên, bình quân giá Ure tuần đầu tháng 1/2018 vẫn thấp hơn từ 5-125 NDT/tấn so với tuần cuối tháng 12/2017.

Nguyên nhân giá Ure của Trung Quốc giảm trong mấy ngày qua được cho là bị ảnh hưởng từ tin tức về một nhà máy urea YTH với công suất 760.000 tấn/năm hoạt động trở lại nhằm gây ra sự suy đoán rộng rãi rằng các nhà máy ure chạy bằng khí đốt khác cũng sẽ quay trở lại sản xuất. Các công ty phân bón cũng đang cố gắng hoạt động hết công suất để đảm bảo mùa vụ gieo trồng sắp tới. Một nguồn tin khác còn cho biết, CNOOC đang chuẩn bị phân bổ 200 tỷ m3 khí đốt tự nhiên để giảm bớt áp lực cung cấp khí đốt tự nhiên ở Bắc Trung Quốc. Ngoài ra, gần đây bị ảnh hưởng bởi thời tiết mưa tuyết cản trở vận chuyển dẫn đến việc giá Ure đi xuống. Tuy nhiên, nhìn vào tình hình hiện tại, giá than thô đang tăng trở lại, chi phí sản xuất tăng, thị trường cung cấp chặt chẽ, công suất hoạt động hiện vẫn ở mức thấp, khó có thể phục hồi trong thời gian ngắn. Dự kiến, giá urea tuần này hơi biến động, tăng giảm nhẹ tùy khu vực.

Về thương mại, với sự chênh lệch giá giữa trong và ngoài nước đã làm giảm mạnh khối lượng urea xuất khẩu của Trung Quốc tuy nhiên lại tăng mạnh lương urea nhập khẩu.

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 03/01/18 so với 02/01/18

03/01/18

02/01/18

29/12/17

28/12/17

27/12/17

01/18

0

225.5

222.5

222.5

222.5

222.5

02/18

0

222.5

222.5

222.5

222.5

222.5

03/18

0

225

225

225

225

225

04/18

0

230

230

230

230

230

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017-2018, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 03/01/18 so với 02/01/18

03/01/18

02/01/18

29/12/17

28/12/17

27/12/17

01/18

0

246.5

246.5

246

246

246.5

02/18

+2

250

248

252

246.5

246

03/18

+1

250

249

249.5

247

245

04/18

0

240

240

240

240

240

Nguồn: CME

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2018, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

04/01/18

03/01/18

TB Tuần 1- T1/18

TB Tuần 4-T12/17

Tuần 1/T1 so với Tuần 4/T11, +/- (NDT/t)

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1960-1990

1960-1980

1965

2031

-66.3

Bán buôn

1950-2000

1950-2000

1975

2045

-70

Hà Nam

Xuất xưởng

1985-2020

1985-2000

1993

2056

-63.8

Bán buôn

1980-2000

1980-2000

1990

2005

-15

Sơn Đông

Xuất xưởng

1960

1960

1955

2030

-75

Bán buôn

1950-2050

1950-2050

2000

2125

-125

Sơn Tây

Xuất xưởng

1930-2050

1950-2050

1995

2016

-21.3

Bán buôn

-

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

2100

1960-1980

2057

2100

-43.3

Bán buôn

2100-2160

1950-2000

2082

2170

-88.3

An Huy

Xuất xưởng

2050-2070

1985-2000

2038

2100

-62.5

Bán buôn

2060-2130

1980-2000

2060

2150

-90

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

2100

1960

2080

2130

-50

Bán buôn

2160-2220

1950-2050

2127

2183

-55.8

Cam Túc

Xuất xưởng

-

1950-2050

-

-

-

Bán buôn

1930-2100

1960-1980

2000

2005

-5

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1900

1950-2000

1938

-

-

Bán buôn

1930-1980

1985-2000

1974

-

-

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

2000-2030

1980-2000

2007

1815

191.7

Bán buôn

-

-

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

2070-2080

2060

2055

2105

-50

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

2100

2100

2087

2105

-18.3

Sơn Tây

Xuất xưởng

1930-2050

1960-2050

2003

2009

-5.4

Giang Tô

Xuất xưởng

2000

2000

2030

2090

-60

Nguồn: Fert- Agromonitor tổng hợp

Đầu tháng 1/2018, thị trường phosphate thế giới vẫn duy trì ở mức giá cao trên 400 USD/tấn CFR.  Giá DAP tại Argentina, Tunisia và Pakistan lần lượt ở mức 410-415 USD/tấn CFR, 410 USD/tấn FOB, và 405-407 USD/tấn FOB.

Tại Trung Quốc, thị trường phosphate tuần này tiếp tục tăng nhẹ do giá nguyên liệu thô cao: ammoniac tiếp tục duy trì ở mức cao; sự thiếu hụt nguồn cung đá phốt phát và nhu cầu thấp. Tại Hà Bắc, chào giá DAP 64% tăng nhẹ 50 NDT/tấn lên mức 2650-2700 NDT/tấn, chào giá tới phía Đông Bắc 2850-3050 NDT/tấn.

Về xuất khẩu, không có áp lực xuất khẩu vì đa số các doanh nghiệp vẫn tập trung vào thị trường trong nước. Chào giá xuất khẩu chủ yếu khoảng 415 USD/tấn FOB.

Giá DAP tại Nola năm 2017-2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 03/01/18 so với 02/01/18

03/01/18

02/01/18

29/12/17

28/12/17

27/12/17

01/18

-0.5

362

362.5

362

362

362

02/18

-1

362

263

363

363

361.5

03/18

-0.5

362.5

263

363

363

361.5

04/18

0

355

355

355

355

355

Nguồn: CME

Giá DAP tại Tampa năm 2017-2018, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 03/01/18 so với 02/01/18

03/01/18

02/01/18

29/12/17

28/12/17

27/12/17

01/18

0

377.5

377.5

362.5

362.5

362.5

02/18

0

367.5

367.5

362.5

362.5

362.5

03/18

0

367.5

367.5

362.5

362.5

362.5

04/18

0

367.5

367.5

362.5

362.5

362.5

Nguồn: CME

Giá DAP Trung Quốc xuất khẩu năm 2016-2017, USD/tấn FOB

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Tháng 1*/2018: Cập nhật đến ngày 04/01)

2. Thị trường Việt Nam

Đầu tháng 1, tại Sài Gòn, thị trường phân bón khá trầm lắng.

Trong tuần này, giá Ure Phú Mỹ chào bán ngoài lệnh tại Tây Nam Bộ ở mức 6650 đ/kg; giá tại kho trung chuyển Tây Nam Bộ (lệnh cũ) 6700-6800 đ/kg. Ure Cà Mau chào bán tại nhà máy/kho Tây Nam Bộ ở mức 6700-6800 đ/kg. Tuy nhiên, có tin cho rằng, tại Sài Gòn/Đông Nam Bộ giá Ure Cà Mau trên mức 7000 đ/kg.

Đối với mặt hàng DAP, tại Sài Gòn chào DAP xanh hồng hà 64% với hàng mới 11.800 đ/kg (Nguyễn Phan) tuy nhiên chưa có ai mua nên hàng về kho; chào hàng cũ 11.600-11.650 đ/kg. Trong khi đó, tại An Giang, Đông Tháp giá DAP xanh hồng hà 64% chào giao tới cấp 2 ở mức 11.700 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

Chủng loại

04/01/2018

03/01/2018

02/01/2018

30/12/2017

29/12/2017

UREA

 

 

 

 

 

Ure Nga hạt trong

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Malay hạt đục

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Malay hạt trong

-

-

-

-

-

Ure Indo hạt trong

6150-6250

6150-6250

6150-6250

6150-6250

6150-6250

Ure Indo hạt đục

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

6800-7000 (hàng ít)

Ure Phú Mỹ

6700-7000

6700-7000

6700-7000

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

Ure Cà Mau

6750-7100

6750-7100

6750-7100

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

Ure Ninh Bình

6700

6700

6700

6700

6700

Ure Hà Bắc

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

6600-6700

Ure Trung Quốc

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

Hàng ít

N 46 Plus (Cà Mau)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

8000 (nhà máy)

N-Protect (Con Cò)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

8100-8200 (nhà máy)

KALI

 

 

 

 

 

Kali Belarus miểng

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

7000-7050

Kali Phú Mỹ (bột)

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

6000-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

6800 (hàng mới về đang dỡ hàng tại cầu tàu SG)

6800 (hàng mới về đang dỡ hàng tại cầu tàu SG)

6800 (hàng mới về đang dỡ hàng tại cầu tàu SG)

6800 (hàng mới về đang dỡ hàng tại cầu tàu SG)

6800 (hàng mới về đang dỡ hàng tại cầu tàu SG)

Kali Israel (bột)

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

6300-6400

Kali Nga (miểng)

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

6900-7000

Kali Nga (bột)

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

6000-6100

Kali Canada (bột)

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

6100-6150

Kali Canada (miểng)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

6950-7000 (kho Đồng Nai)

Kali bột Apromaco (kho Long An, Sài Gòn)

6300

6300

6300

6300

6300

Kali miểng Apromaco (kho Sài Gòn; Long An)

6900

6900

6900

6900

6900

Kali miểng Đức

7100

7100

7100

7100

7100

DAP

 

 

 

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

11600-11650 (hàng cũ); 11800-11900 (hàng mới về nhưng chưa ai mua nên hàng gửi kho)

11600-11650 (hàng cũ); 11800-11900 (hàng mới về nhưng chưa ai mua nên hàng gửi kho)

11600-11650 (hàng cũ); 11800-11900 (hàng mới về nhưng chưa ai mua nên hàng gửi kho)

11600-11650 (hàng cũ); 11800-11900 (hàng mới về nhưng chưa ai mua nên hàng gửi kho)

11600-11650 (hàng cũ); 11800-11900 (hàng mới về nhưng chưa ai mua nên hàng gửi kho)

DAP đen hồng hà, 64%

11000-11100

11000-11100

11000-11100

11000-11100

11000-11100

DAP xanh hồng hà, 60%

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

11200 (Nguyễn Phan trả hàng)

DAP đen hồng hà 66% (18-48)

12400-12500

12400-12500

12400-12500

12400-12500

12400-12500

DAP xanh Tường Phong, 64%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP xanh Tường Phong, 60%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP đen Tường Phong, 64%

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

Khan hàng

DAP nâu Tường Phong, 64%

10400-10500

10400-10500

10400-10500

10400-10500

10400-10500

DAP Đình Vũ 16-45

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

DAP nâu đậm (Nga)

11200-11250

11200-11250

11200-11250

11200-11250

11200-11250

DAP Phú Mỹ

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

9900-10000

DAP Hàn Quốc đen

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

14000 (Nguyễn Phan, Vinacam)

DAP Úc

10900

10900

10900

10900

10900

DAP vàng (Con Cò)

11200

11200

11200

11200

11200

DAP nâu Mexico

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

10700 (Apromaco chào kho SG, Long An)

NPK

 

 

 

 

 

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

8500-8700

NPK Phú Mỹ (Nga 15-15-15 +TE)

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

11200-11400

NPK Phú Mỹ (Nga 27-6-6)

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

10800-11200

NPK Phú Mỹ (Nga 25-9-9)

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

11600-12000

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8200-8250

8200-8250

8200-8250

8200-8250

8200-8250

NPK Việt Nhật 15-15-15

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

11300-11350

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8360

8360

8360

8360

8360

NPK Bình Điền 16-16-8+6S+TE

8014

8014

8014

8014

8014

NPK Bình Điền 16-8-16+9S+TE

8665

8665

8665

8665

8665

NPK Bình Điền 16-16-13+TE

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 15-15-15

11430

11430

11430

11430

11430

NPK Bình Điền 20-20-15

11108

11108

11108

11108

11108

NPK Bình Điền 20-20-15+TE

11765

11765

11765

11765

11765

NPK Bình Điền 20-10-15

9357

9357

9357

9357

9357

NPK Bình Điền 20-10-15+TE

10029

10029

10029

10029

10029

NPK Bình Điền 16-16-16+TE

12504

12504

12504

12504

12504

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

8200-8300

NPK Baconco 16-16-8+13S

8200

8200

8200

8200

8200

NPK Baconco 20-20-15

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

11950-12000

NPK Baconco 15-15-15

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

12500-12550

NPK Yara 15-15-15

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

12600-12700

NPK Yara 20-20-15

11700

11700

11700

11700

11700

NPK Yara 25-7-7

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

13200-13300

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

7650-7800

NPK Hàn Quốc 16-16-8+TE

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

8000

 (DCM)

NPK Hàn Quốc 16-8-16+TE

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

8350-8400

NPK Vĩnh Thạnh (30-9-9)

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

12900-13000

NPK Hoàng Đức (Nga 25-9-9)

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

12200-12300

SA

 

 

 

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

2700

2700

2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

+ Tại Sóc Trăng, Hậu Giang, Kiên Giang, Cần Thơ vụ Đông Xuân đã xuống giống và chăm bón xong các đợt chính nên nhu cầu phân bón thấp. Tại An Giang, Đồng Tháp bắt đầu xuống giống Đông Xuân. Nhu cầu mua hàng của các đại lý chậm do đã trữ hàng trước khi vào vụ. Giá một số chủng loại phân bón có dấu hiệu suy giảm.

+ Tại miền Trung, vụ Đông Xuân đã xuống giống được 50-60% tổng diện tích tuy nhiên do lượng hàng bổ sung về cảng miền Trung trước khi vào vụ khá nhiều nên giá phân bón ít biến động. Dự kiến chăm bón đợt 1 cho lúa Đông Xuân sẽ kéo dài khoảng 10-15 ngày sau đó chăm bón đợt 2 trước khi nghỉ Tết Nguyên Đán.

Lượng hàng bán ra của đại lý cấp 1 Quảng Ngãi đầu tuần này trung bình khoảng 100-150 tấn/ngày.

Chào bán Ure Phú Mỹ 6800-6850 đ/kg; Kali bột Phú Mỹ 5950-6000 đ/kg. Kali miểng Canada chào tại kho doanh nghiệp 7100 đ/kg (kho Quy Nhơn)