Thị trường mía đường (9/10-13/10/2017) - Giá đường RS tiếp tục giảm ở cả 3 miền

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (9/10-13/10/2017) - Giá đường RS tiếp tục giảm ở cả 3 miền

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới có xu hướng tăng

Giá đường trong thời gian tới sẽ tăng, khi các nhà máy Brazil chuyển sang sản xuất ethanol. Hợp đồng đường thô New York giao tháng 3 đã có sự nhẹ tăng trước số liệu công bố của nhóm công nghiệp UNICA, tăng 1,4% lên mức 14,19 cent/pound trong phiên giao dịch buổi sáng. Dữ liệu cho thấy các nhà máy tại khu vực phía Nam Trung tâm của Brazil, chiếm hơn 90% sản lượng đường toàn quốc, có tỷ trọng 46,5% mía cho sản xuất đường vào nửa cuối tháng trước, cân bằng với ethanol. Con số này giảm 0,7% so với nửa đầu năm ngoái, và giảm 3,6% so với năm ngoái - và đây là mức thấp nhất cho niên vụ 2017-18 sẽ bắt đầu vào tháng Tư. Unica  cho biết: "Giữa tháng 6 và tháng 8 của vụ này, tỷ trọng sẽ  vượt qua 50%”

Kenya: Miễn thuế nhập khẩu đường từ 1/9/2017 đến 31/12/2017. Thông báo của Bộ trưởng Tài chính Henry Rotich đã miễn thuế nhập khẩu đến ngày 31 tháng 12 năm 2017. "Khoản thuế sẽ không phải trả đối với đường đã được xếp lên tàu từ ngày 1/9/2017 đến 31/12/2017, được chuyển tới cảng Kenya đến một nhà máy chế biến đường địa phương". Việc nhập khẩu sẽ được thực hiện bởi các nhà máy chứ không phải các doanh nhân. Tổng cục Đường đã xác nhận rằng các thương nhân và các nhà máy nhập khẩu 300 ngàn tấn đường trong tháng 8 trước ngày 31/8/2017, trước khi có lệnh miễn thuế đối với đường giá rẻ từ Brazil hết thời hạn. Nhập khẩu trong tháng 8 tương đương với nhu cầu đường trong 6 tháng của nước này. Theo thống kê của Cơ quan Nông nghiệp và Thực phẩm (AFA) cho thấy tổng lượng đường nhập khẩu từ tháng 1 đến tháng 7 năm nay lên đến 245.168 tấn. Kenya sản xuất khoảng 600 ngàn tấn đường/năm, so với mức tiêu thụ hàng năm 870 ngàn tấn.

Giá đường thô thế giới trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

29/09

02/10

03/10

04/10

05/10

06/10

09/10

10/10

10/2017

298.90

315.89

309.93

314.57

317.66

308.61

309.05

312.80

03/2018

311.26

318.32

312.36

316.78

319.87

311.48

311.48

314.35

05/2018

313.91

321.41

315.01

318.76

321.85

315.23

315.45

317.88

07/2018

317.66

328.92

322.52

325.83

328.92

323.18

323.18

325.17

10/2018

325.61

341.28

335.10

338.41

341.50

336.42

335.76

337.75

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng tăng. Trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 10/2017 ở mức 370.81 USD/tấn, tăng 1.34% so với trung bình tuần trước.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

29/09

02/10

03/10

04/10

05/10

06/10

09/10

10/10

10/2017

362.2

369.10

365.50

375.70

377.60

371.9

371.70

372.80

12/2017

367.1

373.20

368.80

375.40

376.80

371.8

372.00

374.40

03/2018

376.2

382.50

377.30

382.20

383.50

377.4

377.00

379.70

05/2018

385.3

390.80

384.40

388.70

389.30

382.5

382.20

384.70

08/2018

391.4

396.20

389.60

393.30

393.80

387.7

387.50

389.60

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Cuối tuần này, hợp đồng đường giao tháng 11/2017 ở mức 6072 NDT/tấn. Tính trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 11/2017 ở mức 6082 NDT/tấn.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

22/9

25/9

26/9

27/9

28/9

06/10

09/10

10/10

SR711

6,150

6,173

6,173

6,097

6,110

6,110

6,063

6,072

SR801

6,084

6,091

6,091

5,985

5,987

5,987

5,930

5,967

SR803

5,976

5,979

5,979

5,877

5,882

5,882

5,846

5,842

SR805

6,008

6,005

6,005

5,901

5,913

5,913

5,866

5,871

SR807

5,983

5,975

5,975

5,875

5,873

5,873

5,841

5,831

SR809

5,990

5,993

5,993

5,897

5,897

5,897

5,864

5,872

SR811

5,970

5,966

5,966

5,860

5,801

5,801

5,781

5,767

SR901

6,044

6,002

6,002

5,914

5,853

5,853

5,800

5,796

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có xu hướng giảm. Ngày 11/10/2017, giá đường Côn Minh ở mức 6280-6310 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang cuối tuần lần lượt ở mức 6610 NDT/tấn, 6510-6540 NDT/tấn và 6450-6550 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

25/9

26/9

27/9

28/9

29/9

09/10

10/10

11/10

Côn Minh

6310-6330

6300-6330

6300-6330

6300-6330

6300-6330

6270-6300

6270-6300

6280-6310

Nam Ninh

6570

6580

6580

6590

6600

6610

6610

6610

Liễu Châu

6540-6570

6540-6570

6540-6570

6540-6570

6540-6570

6520-6550

6500-6530

6510-6540

Trạm Giang

6480-6600

6450-6550

6450-6550

6450-6550

6450-6550

6450-6550

6400-6550

6450-6550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Nhập khẩu đường ở Trung Quốc có xu hướng giảm mạnh do ảnh hưởng của biện pháp bảo hộ. Tháng 7, nhập khẩu đường của Trung Quốc chỉ ở mức 60 ngàn tấn, tháng 8 tăng lên mức 200 ngàn tấn, lũy kế 8 tháng 2017 ở mức 1668,9 tấn so với cùng kỳ năm 2016 là 2116,4 tấn, giảm 22%.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường RS tiếp tục xu hướng giảm ở cả 3 miền đặc biệt các loại đường RS chất lượng xấu giảm sâu để thoát lượng khi các nhà máy đường ở Đồng Bằng Sông Cửu Long chuẩn bị vô vụ ép mới vào đầu tháng 10.

Thị trường Miền Bắc, giá đường RS tiếp tục giảm nhẹ từ 100-200 đồng/kg. Đường RE và RAW tiếp tục giảm 100 đồng/kg. Đường lậu tiếp tục có mặt trên thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận như Nghệ An, Nam Định, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang nhưng giá lại giảm xuống 100-200 đồng/kg thấp hơn và cạnh tranh lại với đường trong nước.

Tại thị trường Miền Trung, giá đường tiếp tục giảm nhẹ và đứng ở mức thấp. Đường nhập lậu vào nhiều và giảm nhẹ 100-200 đồng/kg so với các tuần trước.

Tại thị trường Miền Nam, giá đường RE và RS tiếp tục giảm, đường lậu ở mức thấp.

Đường lậu vẫn tiếp tục thâm nhập sâu vào nội địa ở cả 3 miền, đặc biệt lượng vào trở lại và giá cũng tiếp tục giảm xuống 200-300 đồng/kg càng thấp hơn giá trong nước.

Xuất khẩu đường sang Trung Quốc bị chững lại sau tuần cấm biên do Trung Quốc nghỉ lễ Trung Thu và Quốc Khánh.

Nhu cầu tiêu thụ giảm dần. Sức tiêu thụ nhìn chung sẽ vẫn chậm

Bảng giá đường nội địa trên thị trường theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Thị trường

Tuần 02/10-06/10

Tuần 09/10-13/10

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

13,300

14,125

14,950

13,300

14,100

14,900

Đường tinh luyện RE

15,700

16,100

16,500

15,500

15,950

16,400

Đường vàng RAW

13,500

13,600

13,700

13,400

13,500

13,600

Đường nhập lậu

13,100

13,150

13,200

 

13,100

 

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

13,000

13,075

13,150

13,000

13,050

13,100

Đường lậu

12,100

12,600

13,100

12,000

12,450

12,900

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

13,300

13,850

14,400

13,200

13,700

14,200

Đường tinh luyện RE

15,600

16,050

16,500

15,600

16,050

16,500

Đường nhập lậu

12,000

12,150

12,300

11,900

12,100

12,300

Ghi chú: Min: Giá trị nhỏ nhất/ Aver: Giá trị trung bình/ Max: Giá trị lớn nhất

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Nhà máy

Tuần 02/10-06/10

Tuần 09/10-13/10

Min

Aver

Min

Aver

Min

Aver

Miền Bắc

 

 

 

     

Đường trắng RS

13,000

13,850

14,700

13,000

13,825

14,650

Đường tinh luyện RE

15,500

15,600

16,000

15,200

15,600

16,000

Đường vàng RAW

13,300

13,400

13,500

13,200

13,300

13,400

Đường nhập lậu

 

 

 

 

 

 

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,700

12,850

13,000

12,700

12,850

13,000

Đường lậu

 

 

 

 

 

 

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

13,000

13,500

14,000

13,000

13,500

14,000

Đường tinh luyện RE

15,500

15,900

16,300

15,500

15,900

16,300

Đường nhập lậu

 

 

 

 

 

 

Có nguồn tin cho biết tại Cửa khẩu Campuchia, đường sẽ được vận chuyển bằng xe, bao 50 kg. Giá chào bán tại Cửa khẩu là 640 ngàn đồng/kg. Tính ra xấp xỉ 12,800 đồng/kg. Một xe đó khoảng 30-40 tấn, tùy từng xe. Chi phí từ cửa khẩu về Cảng Sài Gòn là 250 đồng/kg.

Trong khi đó, thương nhân ở Hải Phòng cho biết đường vụ mới của Miền Nam có giá 13,900-14,000 đồng/kg. Đường vụ cũ có giá 13,000 đồng/kg. Tồn kho đường vụ cũ còn khoảng trên 200 ngàn tấn. Đường vụ cũ đã xuống chất lượng, bị ướt nên áp lực giảm trong thời gian tới. Đường Thái nhập về qua cửa khẩu Tây Nam hiện đang bán 12,300-12,400 đồng/kg nên giá đường Miền Nam phải giảm về mức này mới cạnh tranh được. Miền Bắc chưa bắt đầu vụ mới. Giá đường tại Hải Phòng đang giao dịch là 13,500-13,600 đồng/kg, thị trường trầm lắng.

Có nguồn tin cho biết hiện tại, tàu đường đến Cảng Hải Phòng và chào giá là 545$. Khách Trung Quốc đang có nhu cầu hỏi mua đường, mỗi lần khoảng 300-500 tấn, giá 13,500 đồng/kg.

Hậu Giang:

Theo ngành nông nghiệp Hậu Giang, vụ mía năm nay, toàn tỉnh xuống giống được 10.700 ha, trong đó huyện Phụng Hiệp xuống giống 7.400 ha. Về cơ cấu giống, gồm: giống mía chín sớm ROC 16 chiếm khoảng 60%, còn lại là các giống mía chín trung bình và muộn. Đến nay, Hậu Giang đã thu hoạch gần 1.200 ha mía, chủ yếu là ở vùng nguyên liệu huyện Phụng Hiệp và thị xã Ngã Bảy.
Ông Nguyễn Thanh Giỏi ở ấp Hiệp Hòa, xã Hiệp Hưng, huyện Phụng Hiệp, cho biết: “Năm ngoái, tui bán được giá 11 nghìn đồng/kg, nhưng năm nay giảm còn 950 - 1.000 đồng/kg, tùy theo mía tốt, xấu, có nơi chỉ bán được với giá 850 đồng/kg. Một điều buồn nữa là năng suất mía năm nay cũng giảm. Năm rồi, mía của tôi đạt khoảng 17 tấn/công thì năm nay chỉ đạt 15 tấn/công”.

Theo ông Trần Văn Tuấn, Trưởng phòng NN-PTNT huyện Phụng Hiệp, hiện nước lũ đang về, nhưng đáng lo ngại là khoảng hai nghìn ha mía của huyện nằm ngoài vùng bờ bao ngăn lũ có thể bị ảnh hưởng. Do đó, ngành nông nghiệp huyện đang phối hợp cùng các nhà máy đường tập trung thu hoạch mía cho bà con nằm ngoài vùng đê bao trước, trong đó ưu tiên thu hoạch giống mía chín sớm ROC 16

Công ty CP Mía đường Cần Thơ (CASUCO) và Công ty TNHH Mía đường cồn Long Mỹ Phát vừa ký hợp đồng bao tiêu 80% diện tích trong số 7.504ha mía niên vụ 2017-2018 cho nông dân tại địa phương. Theo đó, giá sàn mà Công ty TNHH Mía đường cồn Long Mỹ Phát mua mía loại 10 chữ đường tại ruộng giá 900 đồng/kg, Công ty CASUCO mua giá 900 đồng/kg (tại cầu cảng), cao hơn 70 đồng/kg so với niên vụ 2016-2017.

“Theo cam kết của hai công ty, đến cuối tháng 6 sẽ ký hợp đồng bao tiêu toàn bộ diện tích mía của huyện với giá mua theo giá thị trường. Nếu giá không thuận lợi, hai công ty sẽ mua theo giá sàn 900 đồng/kg, loại 10 chữ đường”

Tương tự, tại thị xã Ngã Bảy, Nhà máy đường Phụng Hiệp (Công ty CASUCO) cũng đã bao tiêu 50.000 tấn mía nguyên liệu. Niên vụ mía 2017-2018 tại Hậu Giang dự kiến bắt đầu từ ngày 20-9.

Đắc Lắc:

Nhận thấy Ea Súp có tiềm năng là vùng nguyên liệu ổn định, có thể xây dựng cánh đồng mẫu lớn, liền vùng, liền thửa, từ cuối năm 2015 Công ty cổ phần Mía đường Đắk Lắk đã quyết định di dời nhà máy từ huyện Cư Jut (tỉnh Đắk Nông) về tại xã Ya Tờ Mốt (huyện Ea Súp). Hiện nay, công ty đang đẩy nhanh tiến độ xây dựng và lắp ráp hệ thống dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất mía đường; khu vực nhà ở cho cán bộ, công nhân viên, khu hành chính, bãi đỗ xe, hệ thống xử lý nước thải trên diện tích 24,5 ha. Được biết, khi nhà máy đi vào hoạt động sẽ có công suất đạt 2.500 tấn mía cây/ngày, tương ứng với diện tích 5.000 ha mía; năm 2018 dự kiến sẽ nâng công suất lên 3.500 tấn mía cây/ngày, tương ứng 7.000 ha mía; sau năm 2020 sẽ nâng công suất lên 7.000 tấn mía cây/ngày, tương ứng 10.000 ha trở lên. Đồng thời sẽ giải quyết việc làm cho trên 300 công nhân, trong đó số công nhân cũ của nhà máy chiếm khoảng 60%, còn lại 40% sẽ tuyển dụng người tại địa phương.

Dự kiến vào khoảng trung tuần tháng 11-2017 nhà máy sẽ tiến hành chạy thử và đến đầu tháng 12 sẽ chính thức đi vào hoạt động. Nông dân trồng mía trong vùng đang kỳ vọng sẽ có nguồn thu nhập khá hơn từ việc nhà máy đi vào sản xuất ổn định, trong đó cước phí vận chuyển sẽ giảm đến 50%, cùng với những ưu đãi khác từ phía công ty.

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam