Thị trường mía đường (8/5-14/5/2018) - Giá đường thô và đường trắng thế giới trong tuần này có xu hướng tiếp tục giảm so với tuần trước
 

Thị trường mía đường (8/5-14/5/2018) - Giá đường thô và đường trắng thế giới trong tuần này có xu hướng tiếp tục giảm so với tuần trước

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá

08/05

09/05

10/05

13/05

14/05

THB/VND

744.36

743.67

745.42

744.8

750.74

USD/VND

23415

23430

23353

23370

23410

CNY/VND

3483

3483

3457

3428

3426

 

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

CONAB: Sản lượng mía Brazil niên vụ 2019/20 dự kiến thấp hơn niên vụ trước nhưng sản lượng đường lại dự báo cao hơn. SAO PAULO, 7/5 (Reuters) - Cơ quan chính phủ Brazil - Conab cho biết nước này dự kiến sẽ sản xuất một vụ mía sản lượng nhỏ hơn vào niên vụ 2019/20 so với niên vụ trước, nhưng sản lượng đường dự báo sẽ tăng. Được biết niên vụ mới đã bắt đầu vào tháng 4/2019.

Conab dự kiến sản lượng mía niên vụ 2019/20 miền Trung Nam Brazil (khu vực sản xuất chính) là 566 triệu tấn, so với 572 triệu tấn trong niên vụ 2018/19, phản ánh diện tích mía đã giảm trong khu vực và toàn quốc gia nói chung, với nhiều nông dân chuyển sang trồng các loại cây trồng khác như đậu nành. Cơ quan này dự báo sản lượng đường niên vụ 2019/20 sẽ đạt 31,43 triệu tấn ở miền Trung Nam Brazil so với chỉ 26,5 triệu tấn trong vụ trước. Conab cho biết họ dự báo lượng mía dùng cho sản xuất đường cao hơn niên vụ trước – tăng từ 35% mùa trước lên 39% trong vụ mới (giảm sản xuất etanol từ mía).

Cân đối cung cầu đường Trung Quốc tháng 5/2019: Nhập khẩu đường niên vụ 2019/20 dự báo đạt 3,04 triệu tấn – tăng 4,8% so với niên vụ 2018/19. Tháng 5, dự báo sản lượng đường trong nước niên vụ 2018/19 là 10,73 triệu tấn, tăng 130 ngàn tấn so với dự báo tháng trước, chủ yếu là do sản lượng mía ở Quảng Tây tăng. Dự báo diện tích trồng mía của Trung Quốc là 1,48 triệu ha trong niên vụ 2019/20, tăng 5 ngàn ha so với niên vụ 2018/19 tương đường tăng 0,3%. Lý do chủ yếu là do giá mua đường ở các khu vực sản xuất chính ổn định nên diện tích trồng mía được duy trì.

Niên vụ 2019/20, sản lượng đường của Trung Quốc dự báo 10,88 triệu tấn, tăng 150 ngàn tấn so với 2018/19 (tương đương tăng 1,4%). Tiêu thụ đường của Trung Quốc ước đạt 15,2 triệu tấn, về cơ bản vẫn ổn định so với niên vụ trước. Thâm hụt về sản lượng và nhu cầu đường của Trung Quốc trong năm 2019/20 vẫn còn tương đối lớn. Ước tính lượng đường nhập khẩu trong niên vụ 2019/20 của nước này sẽ là 3,04 triệu tấn, tăng 140 ngàn tấn so với niên vụ 2018/19 (tăng 4,8%).

Tính đến hết tháng 4/2019, niên vụ 2018/19 Thái Lan đã sản xuất tổng cộng 14,56 triệu tấn đường, tăng 1,47% so với cùng kỳ niên vụ trước. Tỷ lệ chuyển hóa đường từ mía của Thái Lan ước tính đạt 11,12% - cao hơn mức 10,95% vào niên vụ trước.

Theo INTL FCStone cho biết trong ngày hôm qua 14/5, sản lượng đường của các nhà sản xuất lớn như Ấn Độ - Trung Quốc – Thái Lan dự báo giảm trong niên vụ 2019/20 được cho là góp phần dẫn tới thâm hụt nguồn cung toàn cầu:

Sản lượng đường trắng của Ấn Độ - nhà sản xuất đường lớn nhất Châu Á dự báo giảm xuống còn 28,6 triệu tấn trong năm niên vụ 2019/20 từ mức kỷ lục 32,9 triệu tấn trong niên vụ 2018/19, nhà môi giới phát biểu tại một sự kiện công nghiệp diễn ra trong dịp New York Sugar Week.

Sản lượng đường thô của Thái Lan trong niên vụ 2019/20 được cho là sẽ giảm từ 14,8 triệu tấn trong niên vụ 2018/19 xuống còn 13,5 triệu tấn do sự cạnh trạnh gia tăng từ các cây trồng sinh lợi hơn như sắn.

Sản lượng đường của Trung Quốc cũng dự báo giảm xuống còn 10,1 triệu tấn từ mức 10,6 triệu tấn trong niên vụ năm ngoái. Trong khi đó, sản lượng của EU giảm nhẹ từ 17,1 triệu tấn xuống còn 17 triệu tấn.

Những sụt giảm trong sản lượng đường này đã góp phần dẫn tới thâm hụt nguồn cung toàn cầu ở mức 5.7 triệu tấn trong niên vụ 2019/20 so với mức thâm hụt 0.3 triệu tấn trong niên vụ 2018/19.

 

Giá đường thô thế giới trong tuần này có xu hướng tiếp tục giảm so với tuần trước

Tuần này trên sàn NewYork các hợp đồng đường thô có xu hướng tiếp tục giảm so với tuần trước, cụ thể vào đầu tuần giá đường kỳ hạn tháng 7/2019 ở mức 11,95 cent/lb (tương đương 263,8 USD/tấn) sau đó ngày cuối tuần 13/5 ở mức 11,84 cent/lb (tương đương 261,37 USD/tấn) – giảm so với mức giá 12,22 cent/lb vào cuối tuần trước nữa.

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

30/04

01/05

02/05

03/05

06/05

07/05

08/05

09/05

10/05

13/05

07/2019

12.69

12.54

12.55

12.35

12.22

11.95

11.65

11.78

11.72

11.84

10/2019

13.02

13.57

13.54

13.39

13.31

12.28

12.02

12.12

12.07

12.19

03/2020

13.89

13.69

13.68

13.54

13.48

13.29

13.04

13.09

13.06

13.19

05/2020

13.93

13.77

13.77

13.64

13.60

13.44

13.21

13.24

13.21

13.35

07/2020

13.94

13.92

13.93

13.82

13.80

13.57

13.37

13.39

13.36

13.50

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

30/04

01/05

02/05

03/05

06/05

07/05

08/05

09/05

10/05

13/05

07/2019

280.13

276.82

277.04

272.63

269.76

263.80

257.17

260.04

258.72

261.37

10/2019

287.42

299.56

298.90

295.58

293.82

271.08

265.34

267.55

266.45

269.09

03/2020

306.62

302.21

301.99

298.90

297.57

293.38

287.86

288.96

288.30

291.17

05/2020

307.51

303.97

303.97

301.10

300.22

296.69

291.61

292.27

291.61

294.70

07/2020

307.73

307.28

307.51

305.08

304.64

299.56

295.14

295.58

294.92

298.01

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng tuần này cũng chung xu hướng giảm giá. Ngày đầu tuần, đường trắng giao kỳ hạn tháng 7/2019 có giá 328,3 USD/tấn, đến cuối tuần 13/5 mức giá này giảm gần 2 USD/tấn xuống ở mức 326,4 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

30/04

01/05

02/05

03/05

06/05

07/05

08/05

09/05

10/05

13/05

08/2019

344.6

336.4

334.8

332.7

332.7

328.3

321.7

324.7

323.6

326.4

10/2019

355.8

347.3

345.4

343

343

332.6

326.6

328.9

327.9

330.3

12/2019

366.3

357.1

355.2

353.1

353.1

341.4

335.3

337.2

336.5

339.2

03/2020

372.9

365.1

363.3

361.2

361.2

351

344.9

346.7

346

348.8

05/2020

378.5

372.3

370.8

369.5

369.5

359.4

354.1

355.7

354.8

357.7

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn – cập nhật đến 13/5/2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

 

Các hợp đồng đường trắng tại các tỉnh phía Nam Trung Quốc trong tuần này xu hướng tiếp tục giảm mạnh so với tuần trước

Ngày 14/5, hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE kỳ hạn tháng 5/2019 ở mức 5085 NDT/tấn, giảm 27 NDT/tấn so với cuối tuần trước. Kỳ hạn tháng 7/2019 ở mức 5056 NDT/tấn tương tự giảm mạnh 61 NDT/tấn.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

01/05

02/05

03/05

06/05

07/05

08/05

09/05

10/05

13/05

14/05

SR905

5212

5127

5127

5069

5112

5107

5100

5129

5142

5085

SR907

5239

5132

5132

5090

5117

5113

5102

5140

5150

5056

SR909

5252

5154

5154

5088

5123

5126

5126

5152

5168

5122

SR911

5306

5181

5181

5113

5158

5158

5161

5184

5202

5096

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường tại các tỉnh biên giới phía Nam Trung Quốc tuần này tăng nhẹ không đáng kể so với tuần trước. Chốt phiên ngày 14/5 giá đường tại Côn Minh và Nam Ninh lần lượt ở mức 5060-5160 và 5255 NDT/tấn so với mức 5050-5170 và 5245 NDT/tấn ngày cuối tuần trước.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

08/05

09/05

10/05

13/05

14/05

Côn Minh

5050-5070

5050-5140

5050-5070

5050-5070

5060-5160

Nam Ninh

5245

5235

5245-5400

5265-5400

5255

Liễu Châu

5270-5310

5250-5310

5290-5330

5310-5320

5310-5330

Trạm Giang

5300-5320

5300

5300

5300

5300

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, VNĐ/kg

Địa phương

08/05

09/05

10/05

13/05

14/05

Côn Minh

17590-17660

17590-17905

17458-17527

17310-17380

17335-17678

Nam Ninh

18268

18235

17132-18668

18048-18510

18005

Liễu Châu

18355-18495

18287-18495

18288-18426

18203-18237

18192-18260

Trạm Giang

18460-18530

18460

18322

18168

18158

 

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấncập nhật đến 14/5/2019

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC – Đường Thái về nhiều, dự đoán giá đường sẽ giảm trở lại

Thị trường đường giao dịch chậm trở lại, nhu cầu ít,  sức mua yếu, một số khách hàng chỉ tập trung nhận hàng đã mua trước đó. Chỉ có khách hàng có nhu cầu thực sự và hết tồn khi mới mua mới.

Giá đường nội địa tiếp tục tăng, các nhà máy đường kéo giá tăng thêm 200 đ/kg. Tuy nhiên, một số nguồn tin cho biết đường Thái tập kết nhiều tại biên giới Campuchia chờ các trạm kiểm soát rút đi sẽ cho nhập về Việt Nam, hàng qua nhiều. Vì thế, các khách hàng thương mại đẩy hàng ra nhiều hơn để chốt lãi. Dự đoán, giá đường sẽ giảm lại trong thời gian tới.

Một số nhà máy đã áp dụng chính sách bán nhỏ giọt hoặc không phát giá ra nhằm kiềm chế lượng hàng nhằm làm cho giá tăng. Trong khi đó, một số nhà máy đường sẽ ngừng máy trong tuần tới: TTCS, Phan Rang

Vài nguồn tin xác nhận ngày 13/5, Nhà máy đường An Khê chào giá mới 11,600 đ/kg tại nhà máy và 11,750 đ/kg tại TPHCM. Như vậy, giá đường RS An Khê đã tăng 450 đ/kg so với tuần trước. Sau 3 lần kéo giá tăng lên thì giá đường RS An Khê đã tăng thêm 1,000 đ/kg

Một số lượng hàng giao dịch với các nhà máy trong tuần

Nhà máy (bán)

Lượng (tấn)

Khu vực (mua)

An Khê

200

Miền Nam

An Khê

150

Miền Nam

An Khê

100

Miền Nam

An Khê

30

Miền Trung

An Khê

20

Miền Nam

An Khê

5-10/mỗi đơn vị

Một số đơn vị khác

Tổng

550-600

 

 

Bảng giá một số loại đường trong tuần tại nhà máy và tại thị trường (đ/kg)

Miền

Tại NM

Tại Hà Nội

Tại Khánh Hòa

Tại TPHCM

Miền Bắc

RS Sơn La

Ngưng chào giá

 

 

 

RS Nghệ An

11,100(+100)

11,100

 

 

RE Nghệ An

11,900

 

 

 

RAW Việt Đài

10,800

10,600

 

 

Miền Trung

RS An Khê

11,600(+400)

Ngưng chào giá

 

11,750(+450)

RE MK

12,500(+200)

 

 

 

RS Gia Lai

11,800(+500)

 

Ngưng chào giá

12,000(+700)

RAW Vạn Phát

11,000(+500)

 

 

11,000(+100)

Miền Nam

RE Biên Hòa Cao Cấp

13,800

 

 

14,150

RS Nước Trong

Ngưng chào giá

 

 

 

RE Phụng Hiệp thượng hạng

12,900

 

 

 

RE Phụng Hiệp tiêu chuẩn

12,700

 

 

13,200

RS Sóc Trăng T2

12,000(+600)

 

 

 

Đường Thái (lậu)

 

11,000(+200)

10,600

11,200

Ghi chú: Con số trong (…) là mức tăng giá đường cuối tuần tuần này so với cuối tuần trước

 

TĐ: Mía đường Trà Vinh thông báo chính sách đầu tư, thu mua mía

Công ty cổ phần Mía đường Trà Vinh vừa thông báo chính sách đầu tư trồng, chăm sóc và giá thu mua mía nguyên liệu cho niên vụ 2019-2020. Theo đó, mía đạt 10 chữ đường được công ty mua với giá 700 đồng/kg, nếu chữ đường tăng trên 10 thì công ty mua tăng thêm 10%/chữ và ngược lại, chữ đường giảm dưới 10 thì mua giảm 10%/chữ.

Tuy giá mía giảm 100 đồng/kg so với niên vụ 2018 – 2019 nhưng Công ty cổ phần Mía đường Trà Vinh thực hiện nhiều chính sách trong đầu tư và bao tiêu để hỗ trợ người trồng mía, giảm thiểu các chi phí trung gian.

Tỉnh Trà Vinh vừa thu hoạch dứt điểm diện tích mía niên vụ mía 2018 - 2019, với năng suất bình quân 80-85 tấn/ha. Niên vụ mía 2019-2020, nông dân vùng mía nguyên liệu Trà Cú (tỉnh Trà Vinh) đã xuống giống được khoảng 2.000 ha, dự kiến tháng 12/2019 bắt đầu thu hoạch.

Link: https://bnews.vn/mia-duong-tra-vinh-thong-bao-chinh-sach-dau-tu-thu-mua-mia/121584.html

 

TĐ: Hậu Giang: Giá mía chục tăng mạnh nhờ nhu cầu tăng cao

Vào thời điểm này ở những diện tích mía xuống giống sớm, nông dân tỉnh Hậu Giang đã bắt đầu thu hoạch để bán mía chục. Do đang vào thời điểm nắng nóng, mía chục được thu mua nhiều để ép làm nước giải khát nên giá bán tăng mạnh, đem lại thu nhập cao cho nông dân. Hiện thương lái vào tận ruộng thu mua mía có chiều cao từ 1m6 trở lên, cây thẳng, mía được bó thành chục gồm 12 cây với giá từ 1.500- 1.700 đồng/kg, tùy theo chất lượng mía, cao hơn cùng kỳ năm trước 200 đồng/kg.

Ông Nguyễn Thế Tự - Phó trưởng phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phụng Hiệp cho biết, do vài năm trở lại đây, các nhà máy đường thường thu mua mía với giá thấp nên ở những khu vực phù hợp nông dân đã chủ động chuyển sang trồng mía bán theo hình thức mía chục để làm nước giải khát. Bởi ngoài giá bán cao, thì mía chục không tốn chi phí đào học, mía giống vì trồng lưu gốc và thương lái tự vào thu hoạch nên nông dân thu hoạch lợi nhuận đạt cao gấp 3-4 lần so với việc bán mía cho nhà máy.

Link: http://cafef.vn/gia-mia-chuc-tang-manh-nho-nhu-cau-tang-cao-20190508145918122.chn

 

TĐ: Gia Lai: Triển khai giải pháp ổn định sản xuất, tiêu thụ mía

Theo Công văn 825, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan và các công ty, nhà máy đường khẩn trương rà soát, đánh giá lại các vùng trồng mía trên địa bàn tỉnh để xây dựng và phê duyệt Đề án phát triển mía đường trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

Đồng thời, tập trung tham mưu, triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho nông dân trồng mía, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện Quy chuẩn quốc gia Chất lượng mía nguyên liệu QCVN 01-98:2012/BNNPTNT theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Bên cạnh đó, rà soát vùng trồng mía, đối với vùng trồng mía có năng suất thấp thì khuyến cáo người dân chuyển đổi sang cây trồng khác và có kế hoạch làm việc với các doanh nghiệp, hợp tác xã để liên kết sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp cho người dân. Kiểm tra, giám sát và yêu cầu các công ty, nhà máy đường đẩy nhanh tiến độ thu mua mía cho người dân theo hợp đồng; chỉ đạo phương thức thu mua đảm bảo an ninh trật tự cho vùng nguyên liệu mía.

Link: https://vietnambiz.vn/nien-vu-2019-2020-tra-vinh-du-kien-thu-mua-mia-dat-10-chu-duong-voi-gia-700-dong-kg-20190510181036234.htm

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng trong năm 2019, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam