Thị trường mía đường (8/1-12/1/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (8/1-12/1/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng giảm

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới  có xu hướng giảm

Hiện tại, Ấn Độ không có kế hoạch tăng thuế nhập khẩu đường vì không thấy triển vọng nhập khẩu đường từ Pakistan. Ấn Độ vẫn sẽ có đủ đường để đáp ứng nhu cầu trong nước mà không phải nhập khẩu. Hiệp hội Mía đường Ấn Độ (ISMA) cho biết Ấn Độ có thể bắt đầu niên vụ mía đường mới từ ngày 1/10/2018 với lượng tồn kho đầu kỳ là 4 triệu tấn.

Trong khi đó, thị trường dầu thô đang theo dõi Iran và Venezuela vì cả 2 nước đều là nhà sản xuất dầu thô lớn trên thế giới và đang gia tăng sự bất ổn trong chính trị. Do nhu cầu sử dụng ethanol nhiều nên một số nhà máy ở Brazil đã chuyển hướng sang sản xuất ethanol nhiều hơn thay cho sản xuất đường  do giá dầu thô thế giới tăng. Với mức giá này, OPEC và Nga đã hạn chế sản xuất đường so với nhu cầu của thế giới

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

05/01

08/01

09/01

10/01

03/2018

15.08

14.78

14.73

14.65

05/2018

15.02

14.78

14.77

14.72

07/2018

15.08

14.86

14.86

14.83

10/2018

15.32

15.12

15.12

15.10

03/2019

15.89

15.71

15.70

15.68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

05/01

08/01

09/01

10/01

03/2018

332.89

326.27

325.17

323.40

05/2018

331.57

326.27

326.05

324.94

07/2018

332.89

328.04

328.04

327.37

10/2018

338.19

333.77

333.77

333.33

03/2019

350.77

346.80

346.58

346.14

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng giảm. Ngày 10/01, giá đường trắng giao kỳ hạn tháng 03/2018 có giá thấp nhất với 387.60 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

05/01

08/01

09/01

10/01

03/2018

396.7

390.90

389.60

387.60

05/2018

394.8

390.30

389.20

388.80

08/2018

397.6

393.30

392.80

392.50

10/2018

398.5

394.10

393.90

393.20

12/2018

402.2

397.40

397.40

396.70

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng tăng

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng tăng. Ngày 10/01, hợp đồng đường giao tháng 01/2018 ở mức 6096 NDT/tấn, tăng 2 NDT/tấn so với đầu tuần.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

05/01

08/01

09/01

10/01

SR801

6,094

6,095

6,095

6,096

SR803

5,964

5,960

5,960

5,967

SR805

5,852

5,866

5,866

5,873

SR807

5,829

5,832

5,832

5,834

SR809

5,826

5,811

5,811

5,826

SR811

5,828

5,810

5,810

5,813

SR901

5,816

5,798

5,798

5,789

SR903

5,810

5,770

5,770

5,761

SR905

5,781

5,772

5,772

5,759

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có xu hướng giảm. Cuối tuần, giá đường Côn Minh ở mức 6150-6200 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 6200 NDT/tấn, 6170-6200 NDT/tấn và 5950-6100 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

08/01

09/01

10/01

11/01

Côn Minh

6200-6210

6180-6210

6150-6200

6150-6200

Nam Ninh

6240

6210

6210

6200

Liễu Châu

6190-6230

6190-6230

6190-6210

6170-6200

Trạm Giang

5970-6150

5950-6150

5950-6150

5950-6100

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường RS tiếp tục có dấu hiệu giảm nhẹ khi các nhà máy đường trong nước đã ép vụ mới và bán ra thành phẩm. Đến 08/01/2018, đã có 29/39 nhà máy đường ép vụ mới nên nguồn cung tăng mạnh khi các nhà máy đường liên tục chào bán đường mới với giá rất thấp từ 12,300-12,900 đ/kg trên cả nước.

Tại thị trường Miền Bắc, giá đường RS và RE tiếp tục giảm mạnh. Sức mua bán tiếp tục ảm đạm và giao dịch chậm, cầm chừng. Nguồn cung tiếp tục tăng mạnh trong khi sức mua chưa tăng. Đường lậu về ít

Tại thị trường Miền Trung, giá đường tiếp tục đứng ở mức thấp, sức tiêu thụ chậm chạp. Đường lậu ít giao dich. Các nhà máy đường Miền Trung sẽ vào vụ đồng loạt trong tháng 1/2018.

Tại thị trường Miền Nam, giá đường RS và RE tiếp tục giảm. Đường lậu về giá thấp hơn đường trong nước. Tuy nhiên, lượng về ít.

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

02/01/2018-05/01/2018

08/01/2018-12/01/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,900

14,500

13,700

    12,700

   14,350

13,525

Đường tinh luyện RE

14,700

16,100

15,400

    14,600

   15,700

15,150

Đường vàng RAW

12,700

12,900

12,800

    12,700

   12,900

12,800

Đường nhập lậu

13,100

13,300

13,200

 

 

 

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,500

12,600

12,550

    12,500

  12,600

12,550

Đường lậu

12,000

12,400

12,200

   12,000

  12,400

12,200

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,600

13,400

13,000

   12,500

   13,200

12,850

Đường tinh luyện RE

15,000

15,900

15,450

    15,000

   15,800

15,400

Đường nhập lậu

12,000

12,200

12,100

   11,900

   12,100

12,000

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

02/01/2018-05/01/2018

08/01/2018-12/01/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,800

14,200

13,500

    12,600

    14,200

13,400

Đường tinh luyện RE

14,500

15,900

15,200

   14,400

   15,500

14,950

Đường vàng RAW

12,500

12,600

12,550

    12,500

    12,600

12,550

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

 

 

 

 

 

 

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,300

12,500

12,400

12,300

13,000

12,650

Đường tinh luyện RE

14,700

15,600

15,150

   14,700

   15,600

15,150

Niên vụ 2017/18 có 37/40 nhà máy đường sản xuất.  Nhà máy đường Hưng Thịnh - Tây Ninh (di dời từ NMĐ Kiên Giang) với công suất được nâng từ 1.000 TMN lên 2.000 TMN, chạy thử vào cuối tháng 12/2017. Các nhà máy tạm thời không sản xuất là: Hiệp Hòa, NIVL, Cà Mau.

Đến cuối tháng 12/2017, có 26 NMĐ đã vào vụ sản xuất: Miền Bắc và Bắc Trung Bộ: 11/11 NMĐ. NMĐ ở Miền Trung – Tây Nguyên: 04/14 NMĐ (Đắk Lắk, An Khê -Quảng Ngãi, Biên Hòa – Gia Lai, Biên hòa – Phan Rang). 6/6 NMĐ ở Đông Nam Bộ. 5/6 NMĐ hoạt động vụ này ở ĐBSCL (Trà Vinh chưa sản xuất).

Sản xuất từ mía: Từ 16/12 đến 31/12/2017  ép được 941.659  tấn mía, sản xuất được 84.384  tấn đường (trong đó có 13.246  tấn đường luyện). Lũy kế đến nay (31/12/2017) đã ép được 2.229.883 tấn mía, sản xuất 197.082 tấn đường (trong đó 37.207 tấn đường luyện).

Sản xuất từ đường thô:  Trong kỳ sản xuất được 17.458 tấn (Trong đó từ đường thô nhập khẩu  16.925 tấn và từ đường thô trong nước là 533 tấn). Lũy kế  đến 31/12/2017,  sản  xuất  được 98.516 tấn (trong đó từ đường thô nhập khẩu 96.609 tấn và từ đường thô trong nước 1.907 tấn).

Tồn kho tại các NMĐ đến 15/12/2017:  239.813 tấn, tại các công ty thương mại: 20.527 tấn

Giá đường lậu Thái Lan trong tháng 12 như sau:

 

Lao Bảo

Đông Hà

BG Tây Nam

Tp HCM

Ngày     6/12

12.100

12.200 – 12.400

12.100

12.300

   13/12

12.000

12.400

12.000

12.300

18/12

12.000

12.300

11.900 – 12.000

12.200 – 12.300

25/12

12.000

12.200

11.900

12.200

Khách Thái Lan chào giá đường vụ mới là 460-470 FOB Cảng Laem Chabang, Thái Lan.

Thông tin từ thương nhân kinh doanh đường tại Cảng Hải Phòng cho hay giá đường nội địa chào giá 12,300-12,900 đ/kg, tăng hơn mức 12,000-12,300 đ/kg của tuần trước do sau khi ra Nghị định số 156/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018-2022 nên một số nhà máy đường cho rằng đường nhập khẩu không về được Việt Nam nên chào giá tăng lên. Tuy nhiên, giá đường cao cộng với tồn kho đang nhiều nên sức mua ít, giao dịch cầm chừng

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam