Thị trường mía đường (6/3-12/3/2018) - Giá đường thế giới trong tuần này có xu hướng giảm nhẹ so với tuần trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (6/3-12/3/2018) - Giá đường thế giới trong tuần này có xu hướng giảm nhẹ so với tuần trước

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá

06/03

07/03

08/03

11/03

12/03

THB/VND

737.42

736.35

736.35

740.7

740.73

USD/VND

23254

23253

23253

23253

23254

CNY/VND

3487

3488

3488

3481

3486


THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thế giới trong tuần này có xu hướng giảm nhẹ so với tuần trước

Bộ NN Trung Quốc: Sản lượng đường niên vụ 2018/19 giảm 80 ngàn tấn so với ước tính trước đây: Phân tích tình hình cung và cầu ngành đường của Bộ Nông nghiệp Trung Quốc tháng 3 năm 2019: Tháng này, số liệu tiêu thụ, thương mại và giá cả của ngành đường Trung Quốc cho niên vụ 2018/19 không có điều chỉnh gì so với dự báo tháng trước. Tuy nhiên, sản lượng đường thấp hơn 80 ngàn tấn so với ước tính của báo cáo tháng trước, giảm chủ yếu là do khu vực sản xuất củ cải đường Nội Mông (do mưa nhiều, bệnh đốm nâu và thối rễ gây ảnh hưởng). Sản lượng củ cải đường dự kiến ​​là 1,35 triệu tấn, thấp hơn so với số liệu dự kiến trước đây.

Nhà máy mía đường phía Nam bước vào mùa cao điểm sản xuất. Gần đây, một số vùng mía có thời tiết mưa và lạnh hơn, không có lợi cho việc thu hoạch, cắt và nghiền mía. Theo Hiệp hội Mía đường Trung Quốc, tính đến cuối tháng 2/2019, sản lượng đường lũy kế niên vụ 2018/19 của nước này là 7,38 triệu tấn, tăng 10 ngàn tấn so với cùng kỳ năm trước (tương đương tăng 0,1%); doanh số bán ra khoảng 3,38 triệu tấn đường, tăng 380 ngàn tấn so với cùng kỳ năm trước (tăng 12,8%), như vậy tỷ lệ bán ra đường lũy kế của nước này là 45,8% (tăng 5,1% so với cùng kỳ).

Tuần này trên sàn NewYork các hợp đồng đường thô có xu hướng sụt giảm nhẹ, cụ thể vào đầu tuần giá đường kỳ hạn tháng 5/2019 ở mức 12,44 cent/lb (tương đương 274,61 USD/tấn) sau đó liên tiếp trong tuần và chỉ phục hồi vào ngày cuối tuần 11/3 ở mức 12,29 cent/lb (tương đương 271,3 USD/tấn) – thấp hơn so với mức 12,36 cuối tuần trước.

 

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

26/02

27/02

28/02

01/03

04/03

05/03

06/03

07/03

08/03

11/03

05/2019

12.85

12.97

12.78

12.62

12.36

12.44

12.16

12.19

12.18

12.29

07/2019

13.08

13.21

13.03

12.87

12.59

12.64

12.38

12.40

12.37

12.50

10/2019

13.48

13.59

13.44

13.26

12.98

12.98

12.76

12.78

12.74

12.87

03/2020

14.20

14.32

14.19

13.99

13.74

13.72

13.54

13.60

13.55

13.68

05/2020

14.24

14.36

14.25

14.05

13.85

13.82

13.68

13.71

13.70

13.84

07/2020

14.25

14.38

14.27

14.08

13.91

13.88

13.78

13.81

13.80

13.94

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

26/02

27/02

28/02

01/03

04/03

05/03

06/03

07/03

08/03

11/03

05/2019

283.66

286.31

282.12

278.59

272.85

274.61

268.43

269.09

268.87

271.30

07/2019

288.74

291.61

287.64

284.11

277.92

279.03

273.29

273.73

273.07

275.94

10/2019

297.57

300.00

296.69

292.72

286.53

286.53

281.68

282.12

281.24

284.11

03/2020

313.47

316.11

313.25

308.83

303.31

302.87

298.90

300.22

299.12

301.99

05/2020

314.35

317.00

314.57

310.15

305.74

305.08

301.99

302.65

302.43

305.52

07/2020

314.57

317.44

315.01

310.82

307.06

306.40

304.19

304.86

304.64

307.73

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng tuần này cũng có chung xu hướng sụt giảm nhẹ. Ngày 5/3 đầu tuần, đường trắng giao kỳ hạn tháng 5/2019 có giá 342,9 USD/tấn, đến cuối tuần 11/3 mức giá này giảm 3,4 USD/tấn xuống còn ở mức 338,5 USD/tấn.

 

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

26/02

27/02

28/02

01/03

04/03

05/03

06/03

07/03

08/03

11/03

05/2019

347.8

350.6

348

344.4

341.3

342.9

338.0

337.2

338.5

338.5

08/2019

355.4

358.1

354.7

351.7

347.7

348.5

343.1

341.4

342.8

342.8

10/2019

361.7

363.9

360.4

357.0

352.7

353.2

348.6

346

347.7

347.7

12/2019

368.6

371.1

367.6

364.1

359.3

359.5

356.0

353.5

355.3

355.3

03/2020

376.4

379.1

375.7

372.1

366.9

367.2

364.2

362.1

363.4

363.4

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

 

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE trong tuần này có xu hướng giảm liên tiếp

Ngày 11/3, hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE kỳ hạn tháng 3/2019 ở mức 5095 NDT/tấn, giảm 30 NDT/tấn so với cuối tuần trước. Kỳ hạn tháng 5/2019 ở mức 5100 NDT/tấn so với mức 5129 cuối tuần trước.

 

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

26/02

27/02

28/02

01/03

04/03

05/03

06/03

07/03

08/03

11/03

SR903

5,195

5,148

5,138

5145

5125

5123

5132

5088

5100

5095

SR905

5,182

5,134

5,120

5133

5129

5118

5122

5085

5100

5100

SR907

5,222

5,193

5,156

5166

5153

5137

5127

5064

5104

5112

SR909

5,201

5,193

5,131

5107

5107

5108

5106

5044

5091

5086

SR911

5,211

5,180

5,138

5158

5135

5118

5111

5040

5068

5083

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường tại các tỉnh biên giới phía Nam Trung Quốc tuần này diễn biến giảm nhẹ. Chốt phiên ngày 12/3 giá đường tại Côn Minh và Nam Ninh lần lượt ở mức 4980-5080 và 5200-5320 NDT/tấn (giảm khoảng 10-20 NDT/tấn so với ngày cuối tuần trước).

 

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

06/03

07/03

08/03

11/03

12/03

Côn Minh

5000-5070

4950-5060

4950-5060

4970-5000

4980-5080

Nam Ninh

5155-5330

5150-5330

5150-5330

5250-5290

5200-5320

Liễu Châu

5170-5210

5160-5190

5160-5190

5150-5180

5180-5210

Trạm Giang

5110-5130

5110

5110

5100

5100-5120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, VNĐ/kg

Địa phương

06/03

07/03

08/03

11/03

12/03

Côn Minh

17435-17680

17265-17650

17265-17650

17300-17405

17360-17710

Nam Ninh

17975-18585

17963-18590

17963-18590

18275-18415

18127-18546

Liễu Châu

18028-18167

17998-18103

17998-18103

17927-18032

18057-18162

Trạm Giang

17820-1788

17825

17825

17753

17780-17848

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Cuối tuần trước, giá đường nội địa đang có xu hướng giảm khi nhu cầu mua hàng thấp. Một số mặt hàng đường của các nhà máy: Sóc Trăng, Cần Thơ, Sông Con, Sông Lam, Vàng Việt Đài giảm giá. Các đơn vị thương mại đang cố gắng chủ động giảm giá theo thương lượng của khách để đẩy hàng ra nhanh. Tuy nhiên, giá đường càng giảm thì việc mua bán cũng chậm theo do tâm lý khách hàng e ngại giá đường sẽ tiếp tục giảm và tạo nên một vòng luẩn quẩn. Giá giảm thì không chốt hàng, ra hàng không được thì lại tiếp tục giảm giá.

Đến đầu tuần này, diễn biến giá không theo như nhận định cuối tuần trước (giá đi ngang) mà tình hình giá đường trong tuần có xu hướng giảm. Các đơn vị thương mại chưa ra giá đường sớm mà chủ yếu chờ đợi giá của các nhà máy đường để điều chỉnh giá mua. Một số mặt hàng đường ở khu vực Phía Bắc đã giảm giá 50-100 đ/kg. Tại khu vực Miền Trung, các nhà thương mại đã chấp nhận lãi mỏng hơn 20-30 đ/kg để đẩy hàng ra. Khu vực Miền Nam chưa có điều chỉnh về giá. Đường Thái Lan ở cả 3 khu vực đều giảm bình quân 50-100 đ/kg.

Nguồn đường Thái vẫn cung cấp đều trên thị trường, nhưng sức mua vẫn chậm, giá đường Thái cũng liên tục giảm nhằm đẩy hàng ra. Giá ngày 12/3 tại Miền Bắc: 10.400 đ/kg; Miền Trung 10.100 đ/kg (cửa khẩu Lao Bảo là 9.900 đ/kg), TPHCM 10.500 đ/kg, Miền Tây 10.200 đ/kg.
Một số đơn vị nhận định thị trường sẽ tăng trở lại do thông tin về diện tích vùng nguyên liệu giảm, sản lượng các NMĐ cũng giảm theo, nhưng vừa qua thông tin chính thức trên báo Công Thương – lần đầu tiên xác nhận chính thức về thời gian xóa bỏ hạn ngạch vào ngày 01/01/2020 đã làm cho thị trường chững lại, không có động thái gom hàng nữa.

Các mặt hàng giao dịch mạnh trong tuần: An Khê, Tuy Hòa, Sóc Trăng, 333, Gia Lai.

 

Một số lượng hàng giao dịch với các nhà máy trong tuần

Nhà máy (bán)

Lượng (tấn)

Khu vực (mua)

An Khê

1000

Miền Nam

Gia Lai

200

Miền Nam

An Khê

500

Miền Nam

An Khê

500

Miền Nam

Sóc Trăng

100

Miền Nam

Tuy Hòa

300

Miền Nam

An Khê

500

Miền Bắc

Tổng

3100

 

 

Bảng giá một số loại đường trong tuần tại nhà máy và tại thị trường (đ/kg)

Miền

Tại NM

Tại Hà Nội

Tại Khánh Hòa

Tại TPHCM

Miền Bắc

RS Sơn La

10,280(-20)

10,700

 

 

RS Nghệ An

10,800

11,100

 

 

RE Nghệ An

11,900

 

 

 

RAW Việt Đài

10,450(-150)

10,900(-200)

 

 

Miền Trung

RS An Khê

10,600

10,600

 

10,600

RE MK

11,500

 

 

 

RS Gia Lai

10,450

 

10,600(-100)

10,650(-50)

RAW Vạn Phát

10,200

 

 

10,600(-100)

Miền Nam

RE Biên Hòa Cao Cấp

13,800

 

 

14,150

RS Nước Trong

11,300

 

 

 

RE Phụng Hiệp thượng hạng

12,850

 

 

 

RS Sóc Trăng T1

10,800(-200)

 

 

 

Đường Thái (lậu)

 

10,400(-200)

10,200(-100)

10,550(-100)

Ghi chú: Con số trong (…) là mức giảm giá đường cuối tuần tuần này so với cuối tuần trước

 

Từ ngày 1/1/2020: Bỏ hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường

Theo cam kết ATIGA, Việt Nam phải xóa bỏ hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường từ ASEAN từ ngày 1/1/2018. Tuy nhiên, thể theo nguyện vọng của ngành mía đường, Bộ Công Thương đã trình Chính phủ cho hoãn thực thi cam kết ATIGA 2 năm để các doanh nghiệp (DN) mía đường và người nông dân có thêm thời gian thích ứng.

Để chủ động và thực thi hiệu quả ATIGA sau khi trì hoãn, ngày 20/2/2019, Bộ Công Thương đã có Văn bản số 1034/BCT-XNK, đề nghị VSSA thông báo rộng rãi tới các DN thành viên, cũng như người nông dân trồng mía về thời hạn chính thức thực thi cam kết này kể từ ngày 1/1/2020, để các bên liên quan xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh phù hợp.

Link: https://congthuong.vn/tu-ngay-112020-bo-han-ngach-thue-quan-nhap-khau-duong-116789.html

 

Tuyên Quang: Giá mía nguyên liệu giảm, nông dân muốn phá bỏ để chuyển sáng cây trồng khác

Những năm trước đây, nhờ trồng mía, các hộ dân của xã  Bình Yên, huyện Sơn Dương có cuộc sống ổn định. Thế nhưng, vụ thu hoạch mía năm nay, nhiều hộ dân cảm thấy chán nản khi giá mía nguyên liệu do Công ty cổ phần Mía đường Sơn Dương thu mua đã giảm 100 đồng/kg so với năm trước từ 900 đồng/kg xuống còn 800 đồng/kg. Hiện nay, nhiều hộ dân trồng mía trong xã có ý định chuyển đổi sang trồng cây lâm nghiệp, cây màu hoặc đi làm công nhân tại các nhà máy.

Theo ông Nguyễn Tiến Thành, Phó Tổng Giám đốc CTCP Mía đường Sơn Dương, vụ ép năm 2017 - 2018, công ty đã lỗ khoảng 40 tỷ đồng, năm 2018-2019 nếu tiếp tục duy trì mức giá thu mua 900 đồng/kg, thì công ty sẽ lỗ khoảng 90 tỷ đồng. Để giải bài toán về vấn đề vốn, Công ty cổ phần Mía đường Sơn Dương đã trình hạn mức với các ngân hàng trên địa bàn tỉnh nhưng việc cấp vay vốn cũng gặp không ít những khó khăn.

Ông Nguyễn Đại Thành, Phó Giám đốc Sở nông nghiệp và Phát triển nôn thôn tỉnh Tuyên Quang cho biết, Sở đã tham mưu cho UBND tỉnh đồng hành cùng doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn; đề nghị các ngân hàng trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi để công ty tiếp cận với các nguồn vốn vay, từ đó có kinh phí trả cho các hộ gia đình; tập trung thâm canh tăng năng suất mía.

Link:https://vietnambiz.vn/nong-chuyen-gia-mia-nguyen-lieu-tai-tuyen-quang-20190306154939769.htm

 

Đồng Nai: Đã thu hoạch hơn 110 ngàn tấn mía

Theo kế hoạch đề ra, tổng sản lượng mía ép cả vụ năm nay đạt trên 200 ngàn tấn mía, tương đương với cùng kỳ năm ngoái nhưng dự kiến niên vụ này có thể chỉ đạt 80-90% so với tổng sản lượng đề ra. Theo ông Lê Đình Nghiêm, Giám đốc Nhà máy đường TTC Biên Hòa - Trị An (huyện Vĩnh Cửu), đến nay nhà máy đã ép được trên 110 ngàn tấn mía, đạt 60% tổng sản lượng mía ép cả vụ.

Dự kiến vào giữa tháng 4-2019 sẽ kết thúc vụ thu hoạch mía. Nhà máy cam kết chỉ ngừng sản xuất khi đã mua hết mía cho nông dân tại Đồng Nai.

Link:http://www.baodongnai.com.vn/tintuc/201903/da-thu-hoach-hon-110-ngan-tan-mia-2935733/index.htm

 

Quảng Ngãi: Nông dân chặt bỏ mía vì nhà máy chậm thu mua

Trên cánh đồng mía ở thôn Thọ Lộc Đông, xã Tịnh Hà, huyện Sơn Tịnh (Quảng Ngãi) nhiều ruộng mía đã héo khô vì quá kỳ thu hoạch. Trên bờ ruộng, nhiều bó mía đã đốn nằm chỏng chơ vì không có người mua. Không chỉ nông dân tự đầu tư trồng mía lâm vào cảnh khốn khổ, hàng trăm hộ dân ở những vùng nguyên liệu được Nhà máy Đường Phổ Phong (thuộc Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi) đầu tư và cam kết thu mua ở các huyện Mộ Đức, Đức Phổ.... đều phải dài cổ chờ mua.

Việc nhà máy thu mua chậm cả tháng so với thời vụ khiến mía chín đồng loạt, chữ đường xuống thấp, nông dân chịu lỗ, không thể đầu tư vụ tiếp theo. Đến nay nhà máy mới mua 390 tấn, chỉ bằng 16% diện tích mía toàn tỉnh và 19% diện tích do chính nhà máy đầu tư. Trước thực trạng trên, ông Dương Văn Tô - Giám đốc Sở Nông nghiệp kiến nghị nhà máy cần chủ động lên kế hoạch thu mua mía nhanh, hạn chế tối đa thời gian thu hoạch kéo dài - làm giảm năm suất, trữ đường.

Link: https://vnexpress.net/kinh-doanh/nong-dan-quang-ngai-chat-bo-mia-vi-nha-may-cham-thu-mua-3891054.html

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng trong năm 2019, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam