Thị trường mía đường (5/9-11/9/2018) - Giá đường nội địa vẫn tiếp tục đứng ở mức thấp

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (5/9-11/9/2018) - Giá đường nội địa vẫn tiếp tục đứng ở mức thấp

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thế giới có xu hướng giảm

Xuất khẩu đường của Brazil năm 2018-2019 có khả năng giảm 28,6% so với năm trước xuống còn 22 triệu tấn khi nước này giảm sản xuất chất làm ngọt để tăng sản lượng ethanol. Sản lượng đường của Brazil trong mùa tới có thể giảm gần một phần tư xuống còn 31 triệu tấn, Marcos S. Jank, giám đốc điều hành Liên minh nông nghiệp châu Á - Brazil cho biết. “Sản xuất Ethanol có thể lên tới 30 tỷ lít từ 25 tỷ lít”, Jank cho biết thêm. Với giá nhiên liệu đang tăng lên và giá đường giao dịch ở mức thấp nhất trong 10 năm qua tại New York đã làm giảm động lực sản xuất chất làm ngọt tại các nhà máy đường Brazil.

 

Theo dữ liệu từ Hiệp hội nhà máy đường Ấn Độ, người dân trồng mía của quốc gia này sẽ sản xuất 35,5 triệu tấn đường trong mùa vụ 2018 – 2019 (tháng 10 – tháng 9), phá mức kỷ lục 32 triệu tấn trong năm 2017 – 2018.

 

Với con số này, Ấn Độ sẽ vượt qua Brazil để trở thành nhà sản xuất đường lớn nhất thế giới. Với tiêu thụ đường nội địa của Ấn Độ vào khoảng 25 triệu tấn, một lượng thặng dư 10 triệu tấn sẽ được đưa thêm vào hệ thống. Cụ thể, một quan chức cấp cao trong ngành hôm 6/9 cho biết, Ấn Độ có thể xuất khẩu 2 – 4 triệu tấn đường trong niên vụ 2018 – 2019, bắt đầu từ tháng 10 tới, trong bối cảnh sản xuất có thể lên cao kỷ lục. Ấn Độ đang gặp khó khăn trong việc xuất khẩu lượng thặng dư khổng lồ vì giá đường trên thị trường thế giới đang giao dịch ở mức thấp hơn rất nhiều so với giá nội địa.

 

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

28/8

29/8

30/8

3/9

4/9

5/9

6/9

7/9

10/09

11/09

10/2018

10.31

10.37

10.60

10.60

10.64

10.89

10.80

11.01

11.20

11.18

03/2019

11.11

11.12

11.42

11.42

11.46

11.69

11.56

11.78

12.03

12.00

05/2019

11.28

11.26

11.50

11.50

11.55

11.84

11.72

11.93

12.18

12.18

07/2019

11.45

11.41

11.62

11.62

11.63

11.98

11.85

12.02

12.27

12.31

10/2019

11.73

11.68

11.87

11.87

11.86

12.27

12.14

12.30

12.52

12.58

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

28/8

29/8

30/8

3/9

4/9

5/9

6/9

7/9

10/09

11/09

10/2018

227.59

228.92

234.00

234.00

234.88

240.40

238.41

243.05

247.24

246.80

03/2019

245.25

245.47

252.10

252.10

252.98

258.06

255.19

260.04

265.56

264.90

05/2019

249.01

248.57

253.86

253.86

254.97

261.37

258.72

263.36

268.87

268.87

07/2019

252.76

251.88

256.51

256.51

256.73

264.46

261.59

265.34

270.86

271.74

10/2019

258.94

257.84

262.03

262.03

261.81

270.86

267.99

271.52

276.38

277.70

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng tuần này có xu hướng giảm. Ngày 7/9, đường trắng giao kỳ hạn tháng 10/2018 có giá 329.3 USD/tấn, tăng 0.4 USD/tấn so với ngày cuối của tuần trước đó (4/9) do giá tăng mạnh vào ngày đầu tiên trước khi giảm xuống vào những ngày tiếp theo.

 

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

28/8

29/8

30/8

3/9

4/9

5/9

6/9

7/9

10/09

11/09

10/2018

317.2

321.6

325.9

327.4

328.9

334.9

329.5

329.3

329.5

328.5

12/2018

314.2

318.1

323.4

325.7

327.0

334.1

329.2

332.4

334.2

337.4

03/2019

314.9

316.9

323.2

325.2

325.5

331.3

328.3

333.2

335.7

338.7

05/2019

318

318.6

324.8

327.6

326.6

333.1

330.7

335.6

339.2

342.3

08/2019

322

322.4

327.9

330.6

329.1

335.8

333.3

338.1

342.0

345.4

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

 

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE có xu hướng tăng vào 2 ngày đầu sau đó giảm trở lại vào ngày tiếp theo và giá đường tại các địa phương Trung Quốc lại có xu hướng giảm

 

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng tăng vào 2 ngày đầu trước khi giảm trở lại vào ngày tiếp theo. Ngày 5/9, hợp đồng đường giao tháng 09/2018 ở mức 4,599 NDT/tấn, vẫn tăng 12 NDT/tấn so với cuối tuần trước.

 

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

28/8

29/8

30/8

3/9

4/9

5/9

6/9

7/9

10/09

11/09

SR809

4,755

4,670

4,643

4,605

4,587

4,593

4,616

4,599

4,569

4,554

SR811

4,816

4,751

4,737

4,675

4,650

4,658

4,678

4,661

4,654

4,649

SR901

5,078

5,015

4,993

4,972

4,947

4,957

4,985

4,957

4,917

4,885

SR903

5,009

4,968

4,950

4,941

4,942

4,902

4,914

4,909

4,863

4,878

SR905

4,971

4,928

4,914

4,890

4,870

4,876

4,900

4,875

4,850

4,829

SR907

5,011

4,960

4,960

4,931

4,931

4,910

4,913

4,904

4,880

4,879

SR909

5,051

5,004

4,994

4,979

4,959

4,966

4,984

4,954

4,927

4,909

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc tiếp tục có xu hướng giảm nhẹ. Ngày 10/9, giá đường Côn Minh ở mức 5030-5080 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 5140-5220 NDT/tấn, 5160-5210 NDT/tấn và 5070-5120 NDT/tấn.

 

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

29/8

30/8

31/8

3/9

5/9

7/9

10/9

11/09

Côn Minh

5140-5170

5100-5140

5100-5140

5100-5140

5100-5140

5050-5100

5030-5080

5030-5060

Nam Ninh

5180-5250

5150-5230

5160-5210

5160-5210

5160-5210

5140-5220

5140-5220

5090-5220

Liễu Châu

5230-5250

5170-5240

5170-5230

5170-5230

5170-5230

5160-5210

5160-5210

5130-5190

Trạm Giang

5130-5180

5100-5150

5100-5150

5080-5150

5080-5150

5080-5150

5070-5120

5050-5080

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

 

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường nội địa trong tuần vẫn đứng ở mức thấp, dao động trong khoảng 10,400-10,500 đ/kg, tại nhà máy. Trong khi đó, có một số nhà máy đường tại Miền Trung vẫn chào giá 10,750 đ/kg, tại nhà máy. Nhu cầu tiêu thụ ít, sức mua yếu, giao dịch ảm đạm. Có thông tin cho biết, giao dịch đường qua các cửa khẩu phụ với Trung Quốc ngưng giao dịch, không có tàu vận chuyển đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng.

 

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

3/9-9/9/2018

10/9-16/9/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

10,450

10,900

10,675

10,450

10,900

10,675

Đường tinh luyện RE

12,700

13,400

13,050

12,700

13,400

13,050

Đường vàng RAW

10,450

11,500

10,975

10,450

11,500

10,975

Đường nhập lậu

10,500

10,700

10,600

10,500

10,700

10,600

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

10,200

10,500

10,350

10,200

10,500

10,350

Đường lậu

9,700

10,200

9,950

9,700

10,200

9,950

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

10,400

10,700

10,550

10,400

10,700

10,550

Đường tinh luyện RE

12,600

13,800

13,200

12,600

13,800

13,200

Đường nhập lậu

9,900

10,300

10,100

9,900

10,300

10,100

 

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

3/9-9/9/2018

10/9-16/9/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

10,200

10,900

10,550

10,200

10,900

10,550

Đường tinh luyện RE

12,500

13,200

12,850

12,500

13,200

12,850

Đường vàng RAW

9,900

11,400

10,650

9,900

11,400

10,650

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

10,000

10,300

10,150

10,000

10,300

10,150

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

10,300

10,600

10,450

10,300

10,600

10,450

Đường tinh luyện RE

10,400

13,700

12,050

10,400

13,700

12,050

 

Tuyên Quang: Nông dân huyện Na Hang tập trung chăm sóc mía nguyên liệu

Thị trấn Na Hang hiện có trên 5 ha mía nguyên liệu được trồng tập trung tại thôn Tân Lập. Với tiềm năng lợi thế về đất đai và nguồn lực, trong những năm qua thị trấn đã vận động nhân dân tập trung trồng cây mía. Ngoài việc đưa những giống mía có năng suất cao vào trồng , bà con nông dân còn chú trọng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khâu chăm sóc để mang lại năng suất cao hơn.

Mặc dù diện tích mía nguyên liệu trên địa bàn huyện Na Hang chưa nhiều, song nhiều hộ nông dân đã coi cây mía là cây trồng chủ lực trong phát triển kinh tế gia đình, góp phần nâng cao thu nhập, đây cũng là điều kiện tốt để xã các xã trên địa bàn huyện Na Hang hoàn thành tiêu chí về thu nhập trong xây dựng nông thôn mới.

Link: http://tuyenquangtv.vn/tin-tuc/83/NSZV209181/TTV-Na-Hang-tap-trung-cham-soc-mia-nguyen-lieu.html       

 

Gia tăng thiệt hại vùng trồng mía do nắng hạn kéo dài

Kể từ khi bước vào vụ mía từ đầu năm tới nay, ở Phú Yên gần như không mưa. 85% diện tích mía trong hơn 26.000 ha trồng niên vụ này lại không chủ động nước tưới.

Tại vùng nguyên liệu của nhà máy đường Tuy Hòa, tính đến thời điểm này đã có 1.500 ha mía khô héo, trong đó, diện mía tích chết chiếm  từ 50- 70%. Còn vùng nguyên liệu của nhà máy đường KCP Sơn Hòa, khô hạn làm 70% diện tích bị ảnh hưởng, năng suất có thể giảm đến 50%.

Lúc này, người trồng mía các huyện miền núi Phú Yên không chỉ lo ngại về thiệt hại do nắng hạn mà còn lo mía cháy. Điều này, đã từng xảy ra trong thời gian qua tại Phú Yên, làm hơn 40ha mía bị thiệt hại hoàn toàn.

Link:https://vtv.vn/vtv8/gia-tang-thiet-hai-vung-trong-mia-do-nang-han-keo-dai-20180908081714096.htm    

 

Công ty CP mía đường Sông Con: Xây dựng hàng chục cánh đồng mẫu lớn trồng mía

Với sự phối hợp chặt chẽ giữa huyện Tân Kỳ và doanh nghiệp cùng với nông dân, đến nay, đã có 10 xã của huyện thực hiện việc dồn điền đổi thửa, xây dựng mỗi xã một cánh đồng mía tập trung từ 50ha trở lên ứng dụng KHCN. Thực hiện việc đầu tư thâm canh mía theo mô hình cánh đồng mẫu lớn, các xã ở Tân Kỳ được hỗ trợ thêm kinh phí từ chương trình Nông thôn mới.

Về phía Công ty CP Mía đường Sông Con đã hỗ trợ nông dân cơ giới hóa các khâu trồng, làm đất, làm cỏ... với mức hỗ trợ 6,5 triệu đồng/ ha, giúp bà con tuyển chọn giống mía mới vào trồng, phân bón. Quá trình chăm sóc, Công ty tiếp tục hỗ trợ làm bằng máy với mức 2 triệu đồng/ha...

Nhờ đầu tư thâm canh đúng quy trình, mở rộng diện tích mía chất lượng cao theo cánh đồng mẫu lớn mà năm nay Tân Kỳ tăng 600 ha Mía so với kế hoạch đề ra. Vùng nguyên liệu của Công ty CP Mía đường Sông Con cũng mở rộng ở nhiều huyện. Diện tích mía năm 2018 của nhà máy đã đạt 7.600 ha, tăng 600 ha so với năm 2017.

Link: https://baonghean.vn/cong-ty-cp-mia-duong-song-con-xay-dung-hang-chuc-canh-dong-mau-lon-trong-mia-213838.html

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng trong năm 2018, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2018 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam