Thị trường mía đường (4/7-10/7/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (4/7-10/7/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng giảm

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Ấn Độ: Giá đường tăng 10% khi chính phủ giảm hạn ngạch bán hàng cho tháng 7
  • Giá đường thế giới có xu hướng giảm
  • Trung Quốc: Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE có xu hướng tăng, giá đường tại các địa phương giảm.
  • Thị trường nội địa:
    • Giá đường nội địa đầu tuần vẫn đứng ở mức thấp, giảm thêm 200 đ/kg, chào bán 10,200-10,800 đ/kg, tại nhà máy.
    • Sức mua yếu, nhu cầu chưa có nhiều, giao dịch ít.
    • Một số nhà máy đường hỗ trợ thêm cho khách hàng để bán ra lượng đường tồn kho vào tháng 7 để phục vụ nhu cầu sản xuất nguyên liệu cho mùa trung thu.
    • Trung Quốc cấm biên và đồng tệ rớt giá nên giao dịch không đáng kể.
    • Giãn ATIGA với ngành đường, doanh nghiệp hưởng lợi
    • Đường lậu tung hoành: Hiệp hội Mía đường cầu cứu Thủ tướng
    • Đắk Lắk: Vỡ hợp đồng bao tiêu sản phẩm, người trồng mía lao đao
    • Tàu Việt Thắng 188 vận chuyển 2800 tấn đường ra cảng Hải Phòng ngày 06/7. Chủ hàng là Quý Phước.

 

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thế giới có xu hướng giảm

Tại Ấn Độ, giá đường đã tăng khoảng 10% trong 5 ngày qua sau khi chính phủ giảm số lượng đường tại các nhà máy có thể bán trên thị trường trong tháng 7 thấp hơn mức bình thường hàng tháng và kỳ vọng của ngành. Theo các thương nhân, giá đường S-30 ở Mumbai đã tăng lên 32 Rs / kg vào thứ ba từ 29 Rs / kg vào ngày 28/6. Chính phủ đã giảm hạn ngạch tiêu thụ đường xuống còn 16,5 nghìn tấn trong tháng 7, so với 21,5 nghìn tấn trong tháng 6.

Giá tăng cũng làm chậm xuất khẩu đường vì các nhà máy xay hiện đang quan tâm hơn đến việc bán ở thị trường nội địa, thay vì chịu thua lỗ trong xuất khẩu.

Với giá bán tối thiểu (MSP) đường ở thị trường nội địa được đặt ở mức 29 Rs / kg, các nhà máy phải chịu lỗ từ 1-2 Rs / kg đến 200 Rs / kg khi xuất khẩu. Hiện tại, với giá nội địa tăng lên 32 Rs / kg, thiệt hại về xuất khẩu đã tăng lên 4-5 Rs / kg. Trong khi đó, Hiệp hội Mía đường Uttar Pradesh đã yêu cầu loại bỏ hệ thống hạn ngạch bán đường hàng tháng vì chính phủ hiện đã thiết lập giá bán tối thiểu cho đường.

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

26/06

27/06

28/06

29/06

02/07

03/07

04/07

05/07

06/07

09/07

07/2018

12.12

11.72

11.85

11.86

11.56

11.39

11.39

11.48

11.51

11.40

10/2018

12.45

12.05

12.23

12.25

12.33

12.12

12.12

12.14

12.19

12.12

03/2019

13.11

12.71

12.89

12.95

12.44

12.21

12.21

12.21

12.27

12.23

05/2019

13.13

12.77

12.98

13.04

12.56

12.33

12.33

12.31

12.36

12.31

07/2019

13.2

12.87

13.05

13.14

12.76

12.55

12.55

12.52

12.56

12.51

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

26/06

27/06

28/06

29/06

02/07

03/07

04/07

05/07

06/07

09/07

07/2018

267.55

258.72

261.59

261.81

255.19

251.43

251.43

253.42

254.08

251.66

10/2018

274.83

266.00

269.98

270.42

272.19

267.55

267.55

267.99

269.09

267.55

03/2019

289.40

280.57

284.55

285.87

274.61

269.54

269.54

269.54

270.86

269.98

05/2019

289.85

281.90

286.53

287.86

277.26

272.19

272.19

271.74

272.85

271.74

07/2019

291.39

284.11

288.08

290.07

281.68

277.04

277.04

276.38

277.26

276.16

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng tuần này có xu hướng tăng vào giữa tuần sau đó giảm dần vào cuối tuần. Dó đó giá đường trắng trong ngày cuối tuần này không có sự chênh lệch nhiều so với cuối tuần trước. Ngày 09/07, đường trắng giao kỳ hạn tháng 08/2018 có giá là 339.3 USD/tấn, trong khi cuối tuần trước là 339.7 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

26/06

27/06

28/06

29/06

02/07

03/07

04/07

05/07

06/07

09/07

08/2018

350.0

342.4

350.2

349.5

339.7

336.6

341.1

342.9

341.5

339.3

10/2018

345.6

337.5

344.0

343.9

331.5

328.4

331.6

330.2

332.0

330.9

12/2018

345.0

337.3

343.1

343.9

331.0

327.0

328.8

328.4

328.7

327.3

03/2019

348.0

340.7

345.6

346.6

334.0

330.9

332.2

331.6

332.4

330.9

05/2019

352.3

344.7

349.3

350.0

337.9

334.7

336.2

335.3

335.4

334.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

 

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE tăng và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng tăng. Ngày 09/07, hợp đồng đường giao tháng 07/2018 ở mức 4,975 NDT/tấn, tăng 45 NDT/tấn so với cuối tuần trước.

Theo số liệu hải quan của Trung Quốc, nhập khẩu đường của Trung Quốc trong tháng 5 là 200 ngàn tấn. Từ tháng 1/2018-5/2018, lượng đường nhập khẩu của Trung Quốc là 1,1 triệu tấn đường, giảm 165 ngàn tấn (13%) so với cùng kỳ năm ngoái

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

26/06

27/06

28/06

29/06

02/07

03/07

04/07

05/07

06/07

09/07

SR807

5,061

5,080

5,010

5,021

4,930

4,957

4,966

4,966

4,966

4,975

SR809

5,153

5,164

5,124

5,126

5,072

5,037

5,046

4,997

4,923

4,932

SR811

5,205

5,205

5,175

5,175

5,115

5,044

5,046

4,998

4,944

4,955

SR901

5,269

5,269

5,222

5,219

5,150

5,091

5,075

4,991

4,961

5,003

SR903

5,236

5,224

5,208

5,208

5,133

5,094

5,035

4,952

4,919

4,929

SR905

5,234

5,233

5,184

5,172

5,107

5,059

5,034

4,950

4,919

4,939

SR907

5,235

5,235

5,191

5,175

5,108

5,089

5,024

4,960

4,953

4,947

SR909

5,250

5,251

5,217

5,203

5,159

5,116

5,077

4,991

4,959

4,969

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc giảm trong tuần này. Cuối tuần, giá đường Côn Minh ở mức 4950-5150 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 5250-5270 NDT/tấn, 5270-5320 NDT/tấn và 5200-5250 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

27/06

28/06

29/06

02/07

03/07

04/07

05/07

06/07

09/07

10/07

Côn Minh

5130-5310

5120-5310

5110-5310

5050-5200

5020-5150

5020-5150

5000-5150

4900-5150

4900-5150

4950-5150

Nam Ninh

5400-5460

5360-5430

5360-5430

5350-5400

5300-5380

5280-5330

5280-5320

5200-5330

5270-5280

5250-5270

Liễu Châu

5380-5460

5350-5420

5350-5420

5340-5420

5270-5370

5270-5340

5270-5340

5270-5340

5270-5320

5270-5320

Trạm Giang

5350-5400

5350-5400

5350-5400

5350-5400

5300-5350

5300-5350

5300-5350

5300

5300

5200-5250

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

 

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường nội địa ở một số nhà máy vẫn đứng ở mức thấp tại Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam. Trong tuần này, giá đường tiếp tục giảm 200 đ/kg, giá thấp dao động từ 10,200-10,800 đ/kg để cạnh tranh với đường lậu trên cả nước. Nhu cầu tiêu thụ, mua bán và sản xuất vẫn chậm.

Tính đến ngày 30/06/2018, tồn kho tại các nhà máy đường là 722.521 tấn đường.

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

02/07-08/07/2018

09/07-15/07/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

 10,750

 11,200

10,975

10,550

11,000

10,775

Đường tinh luyện RE

 13,000

 13,700

13,350

12,800

13,500

13,150

Đường vàng RAW

 10,750

 11,800

11,275

10,550

11,600

11,075

Đường nhập lậu

 10,800

 11,000

10,900

10,600

10,800

10,700

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

 10,500

 10,800

10,650

10,300

10,600

10,450

Đường lậu

 10,000

 10,500

10,250

9,800

10,300

10,050

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

 10,700

 11,000

10,850

10,500

10,800

10,650

Đường tinh luyện RE

 12,900

 14,100

13,500

12,700

13,900

13,300

Đường nhập lậu

 10,200

 10,600

10,400

10,000

10,400

10,200

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

02/07-08/07/2018

 

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

10,500

11,200

10,850

10,300

11,000

10,650

Đường tinh luyện RE

12,800

13,500

13,150

12,600

13,300

12,950

Đường vàng RAW

10,200

11,700

10,950

10,000

11,500

10,750

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

10,300

10,600

10,450

10,100

10,400

10,250

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

10,600

10,900

10,750

10,400

10,700

10,550

Đường tinh luyện RE

12,700

14,000

13,350

12,500

13,800

13,150

 

Một số tàu đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng:

  • Tàu Việt Thắng 188 vận chuyển 2800 tấn đường ra cảng Hải Phòng ngày 06/7. Chủ hàng là Quý Phước.

 

Giãn ATIGA với ngành đường, doanh nghiệp hưởng lợi

Mới đây, Thủ tướng đã đồng ý với đề xuất của Bộ Công Thương, tiếp tục áp dụng quy định về hạn ngạch thuế quan đối với ngành đường đến hết năm 2019. Việc thực hiện cam kết theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) đối với ngành đường sẽ được giãn 2 năm, áp dụng từ năm 2020.

Thông tin này, theo đánh giá từ Công ty cổ phần Thành Thành Công Biên Hòa (Mã: SBT) là tích cực và thuận lợi cho ngành mía đường. Việc giãn hiệp định là cơ hội cho 11.000 hộ nông dân trồng mía, 38.000 người lao động thích ứng chuẩn bị cho hội nhập.

Ông Đặng Văn Thành, Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Thành Thành Công (TTC) cho biết khi ATIGA có hiệu lực, thị trường ngành đường có thể sẽ vô cùng thú vị và cạnh tranh ác liệt. Giá thành đường của Việt Nam sẽ kiểm soát bằng hoặc hơn Thái Lan một chút, do đó nông dân sẽ dịch chuyển sang các giống cây trồng khác.

Ông Phạm Quốc Doanh, Chủ tịch Hiệp hội mía đường đánh giá việc giãn thời hạn áp dụng ATIGA có thể giúp doanh nghiệp Việt chuẩn bị tốt hơn cho hội nhập. Theo ông về lâu dài, ngành mía đường cần một chính sách phát triển đồng bộ và bền vững.

Link: http://cafef.vn/gian-atiga-voi-nganh-duong-doanh-nghiep-huong-loi-20180706133523814.chn  

 

Đường lậu tung hoành: Hiệp hội Mía đường cầu cứu Thủ tướng

Theo Hiệp hội Mía đường Việt Nam, niên vụ 2017 - 2018, ngành đường đối mặt với muôn vàn khó khăn. Giá tại thời điểm giữa tháng 5.2018 giảm mạnh so với đầu vụ, đường tinh luyện khoảng 2.000 đồng/kg, đường trắng khoảng 2.800 - 2.900 đồng/kg. Nhiều nhà máy do tiêu thụ chậm không có doanh thu, không vay được ngân hàng, có nhà máy đã phải thanh toán tiền mía cho nông dân bằng đường. Lượng tồn kho tính đến 31.5.2018 tại các nhà máy đường khoảng 670.000 tấn. Trong khi đó, đường lậu, gian lận thương mại, hàng giả có xu hướng gia tăng.

Nguyên nhân của tình trạng đường lậu hoành hành, theo ông Phạm Quốc Doanh - Chủ tịch Hiệp hội Mía đường Việt Nam là do đường biên dài khó kiểm soát, đối tượng hoạt động với nhiều thủ đoạn tinh vi.

Từ thực trạng trên, Hiệp hội Mía đường Việt Nam đề nghị Thủ tướng giao Ban chỉ đạo 389 quốc gia chỉ đạo các bộ, ngành có liên quan tăng cường công tác phối hợp, triển khai các biện pháp tích cực ngăn chặn có hiệu quả tình trạng buôn bán hàng giả, gian lận thương mại mặt hàng đường.

Hiệp hội Mía đường Việt Nam cũng đề nghị Thủ tướng sớm xem xét công bố cho phép một số cửa khẩu phụ tại tỉnh biên giới nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp mía đường tiêu thụ lượng đường đang tồn kho lớn và giá thấp hiện nay.

Link: http://danviet.vn/nha-nong/duong-lau-tung-hoanh-hiep-hoi-mia-duong-cau-cuu-thu-tuong-892396.html  

 

Đắk Lắk: ”Vỡ” hợp đồng bao tiêu sản phẩm, người trồng mía lao đao

Đã hơn một tháng nay, nhiều diện tích mía của người dân huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk vẫn chưa được dự kiến thu mua theo hợp đồng tiêu thụ khiến nhiều hộ dân lâm vào cảnh khốn khó.

Theo phản ảnh của người trồng mía tại huyện Ea Súp (Đắk Lắk), để đảm bảo đầu ra ổn định và sản xuất bền vững, các nông hộ trồng mía đã ký hợp đồng đầu tư và tiêu thụ mía nguyên liệu với Công ty cổ phần Mía đường Đắk Lắk.

Theo đó, 1 ha mía được công ty đầu tư sản xuất 30 triệu đồng, thời gian thu mua bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau. Đối với niên vụ mía năm 2017 – 2018, thời gian thu hoạch và thu mua đã kết thúc vào tháng 5/2018, nhưng hiện tại còn gần 200 ha mía nguyên liệu chưa được thu hoạch, gây thiệt hại lớn về kinh tế và ảnh hưởng đến sản xuất lâu dài của người trồng mía.

Ông Trần Quang Trịnh, Phó Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Ea Súp (Đắk Lắk) cho biết, chính quyền địa phương đã nhận được kiến nghị của người dân về tình trạng thu hoạch và thu mua mía chậm so với hợp đồng mà người dân đã ký kết với Công ty cổ phần Mía đường Đắk Lắk. Hiện chính quyền địa phương đang phối hợp với phía công ty để tổ chức đối thoại với người dân, tìm kiếm hướng giải quyết đối với diện tích mía chưa được thu hoạch.

Link: https://taynguyen247.com/dak-lak-vo-hop-dong-bao-tieu-san-pham-nguoi-trong-mia-lao-dao-9738-13.html

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng trong năm 2018, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2018 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam

 

PHỤ LỤC

Xuất khẩu đường Việt Nam theo tháng qua các năm (triệu USD)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

14.42

0.02

0.04

0.02

2

9.64

0.01

2.35

0.0009

3

11.91

0.04

2.03

0.004

4

4.87

0.07

2.06

0.001

5

0.84

0.02

0.57

0.006

6

0.35

0.02

1.92

 

7

2.32

0.02

5.73

 

8

13.15

1.09

3.72

 

9

0.98

0.48

2.96

 

10

0

1.22

2.65

 

11

0.02

2.87

2.19

 

12

0.29

2.42

1.86

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Nhập khẩu đường Việt Nam theo tháng qua các năm (triệu USD)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

1.50

2.35

1.07

0.06

2

0.91

1.76

1.48

0.06

3

0.91

4.16

1.98

0.14

4

1.71

1.60

1.25

0.10

5

0.86

2.46

2.34

0.12

6

3.23

1.92

2.07

 

7

2.54

4.15

2.38

 

8

4.00

8.47

1.67

 

9

2.58

8.67

1.79

 

10

2.84

8.82

3.97

 

11

4.18

7.80

5.84

 

12

5.82

11.83

7.97

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Nhập khẩu đường của Trung Quốc theo tháng 2015-2018 (nghìn tấn)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

385,4

290,0

409,7

30,9

2

123,9

107,2

182,5

20,0

3

490,5

209,6

300,0

380,0

4

550,5

225,3

190.0

470,0

5

522,9

135,5

186,8

200,0

6

239,7

 369,2

140,0

 

7

485,0

 419,3

60,0

 

8

275,7

 360,3

200,0

 

9

656,2

497,50

160,0

 

10

356,1

 110,0

169,0

 

11

260,0

 140,0

170,0

 

12

504,1

 216,5

130,0

 

Cả năm

4849.9

3080.4

2297.9

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp