Thị trường mía đường (4/12-8/12/2017) - Giá đường trong nước chững lại, sức mua giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (4/12-8/12/2017) - Giá đường trong nước chững lại, sức mua giảm

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới  có xu hướng giảm

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

01/12

04/12

05/12

06/12

07/12

03/2018

14.98

15.06

14.90

14.45

14.31

05/2018

14.94

15

14.87

14.46

14.24

07/2018

14.93

14.97

14.85

14.49

14.27

10/2018

15.12

15.15

15.06

14.74

14.54

03/2019

15.59

15.63

15.56

15.28

15.1

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

01/12

04/12

05/12

06/12

07/12

03/2018

330.68

332.45

328.92

318.98

315.89

05/2018

329.80

331.13

328.26

319.21

314.35

07/2018

329.58

330.46

327.81

319.87

315.01

10/2018

333.77

334.44

332.45

325.39

320.97

03/2019

344.15

345.03

343.49

337.31

333.33

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng giảm sau khi đạt mức cao nhất vào tuần trước. Ngày 07/12, giá đường trắng giao kỳ hạn tháng 03/2018 có giá thấp nhất với 371.2 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

01/12

04/12

05/12

06/12

07/12

03/2018

388.9

386.40

383.00

375.30

371.20

05/2018

391.1

390.00

386.60

378.80

373.90

08/2018

395.7

395.00

391.20

384.20

379.50

10/2018

397.8

397.40

394.00

387.50

382.90

12/2018

403.2

402.70

399.80

393.60

388.80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng tăng

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng tăng. Ngày 07/12, hợp đồng đường giao tháng 01/2018 ở mức 6500 NDT/tấn, cao hơn mức 6421 NDT/tấn cuối tuần trước

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

01/12

04/12

05/12

06/12

07/12

SR801

6,417

6,422

6,475

6,500

6,500

SR803

6,280

6,298

6,311

6,329

6,329

SR805

6,135

6,146

6,192

6,193

6,193

SR807

6,090

6,124

6,170

6,139

6,139

SR809

6,108

6,112

6,156

6,159

6,159

SR811

6,078

6,075

6,080

6,080

6,080

SR901

6,000

6,004

6,029

6,021

6,021

SR903

5,909

5,975

5,929

5,929

5,929

SR905

5,956

5,973

5,992

5,987

5,987

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có xu hướng tăng. Cuối tuần, giá đường Côn Minh ở mức 6270-6290 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 6500 NDT/tấn, 6500 NDT/tấn và 6330-6570 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

04/12

05/12

06/12

07/12

08/12

Côn Minh

6260-6280

6270-6290

6270-6290

6250-6290

6270-6290

Nam Ninh

6500

6500

6500

6500

6500

Liễu Châu

6360

6500

6500

6500

6500

Trạm Giang

6350-6600

6330-6750

6330-6570

6330-6570

6330-6570

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Cân đối cung cầu mía đường – cập nhật 7/12

  • Nhập khẩu đường tiểu ngạch từ Cam Pu Chia về miền Tây được ước tính trong xu hướng giảm dần do nguồn đường từ Thái Lan giảm dần về cuối năm
  • Xuất khẩu đường tiểu ngạch được chúng tôi dự báo sẽ nhích lên trong một triển vọng nhu cầu của Trung Quốc sẽ tăng lên, khoảng 3 ngàn tấn 1 tháng.
  • Số liệu tổng hợp 11 tháng cho thấy tồn kho cuối kỳ tháng 11 năm 2017 ở mức 296 ngàn tấn, cao hơn 2 lần so với cùng kỳ năm 2016. Đến cuối năm 2017, tồn kho cuối kỳ sẽ ở mức 328 ngàn tấn, cao hơn nhiều so với năm 2016. Lượng này sẽ là sức ép cho nguồn cung đầu năm 2018.

So sánh các chỉ tiêu 11 tháng năm 2017 và 11 tháng 2016 (ngàn tấn)

 

11 tháng 2016

11 tháng 2017

Chênh lệch

Tồn kho đầu kỳ

     153.6

      346.6

      192.9

Sản xuất

  1,066.4

   1,213.6

      147.2

Nhập khẩu chính ngạch

     120.2

      126.1

         5.9

Nhập khẩu tiểu ngạch

     297.0

      323.0

       26.0

Tiêu thụ nội địa

  1,562.6

   1,523.3

      (39.3)

Xuất khẩu chính ngạch

        8.4

       12.4

         4.0

Xuất khẩu tiểu ngạch

        2.1

       10.3

         8.2

Tồn kho cuối kỳ

     119.0

      296.8

      177.8

 

So sánh chỉ tiêu năm 2017 và 2016 (ngàn tấn)

 

2016

2017

Chênh lệch

Tồn kho đầu kỳ

     208.5

      180.1

      (28.3)

Sản xuất

  1,216.4

   1,363.6

      147.2

Nhập khẩu chính ngạch

     147.9

      134.1

      (13.8)

Nhập khẩu tiểu ngạch

     322.0

      338.0

       16.0

Tiêu thụ nội địa

  1,699.8

   1,660.6

      (39.3)

Xuất khẩu chính ngạch

       11.8

       14.4

         2.5

Xuất khẩu tiểu ngạch

        3.0

       13.3

       10.4

Tồn kho cuối kỳ

     180.1

      327.6

      147.4

 

Cân đối cung cầu mía đường (ngàn tấn)

Chỉ tiêu/tháng

Th1

Th2

Th3

Th4

Th5

Th6

Th7

Th8

Th9

Th10

Th11

Th12

Tồn kho đầu kỳ

180

276

537

757

887

832

725

607

485

427

347

297

Sản xuất

202

335

305

231

45

0

0

2

8

35

50

150

Miền Bắc

80

159

27

13

0

0

0

0

0

0

5

50

Miền Trung

29

86

169

138

35

0

0

0

0

0

2

5

Miền Nam

94

90

110

80

10

0

0

2

8

35

43

95

Nhập khẩu chính ngạch

12

16

7

2

4

3

6

13

49

0

15

8

Nhập khẩu tiểu ngạch

35

40

40

35

35

35

24

24

20

20

15

15

Tiêu thụ nội địa

153

126

131

138

138

143

148

159

131

132

126

137

Xuất khẩu chính ngạch

0

3

1

1

1

1

1

1

1

1

1

2

Xuất khẩu tiểu ngạch

0

1

0

0

0

0

0

1

2

3

3

3

Tồn kho cuối kỳ

276

537

757

887

832

725

607

485

427

347

297

328

Ghi chú: Số liệu của chúng tôi tính toán có thể có những khác biệt so với của Hiệp hội mía đường do chúng tôi tính toán các thông số của toàn bộ thị trường trong khi nhiều khả năng Hiệp hội thống kê từ các báo cáo của các hội viên.

Trong tuần này, giá đường RS tiếp tục có dấu hiệu chững lại đặc biệt là các loại đường RS chất lượng xấu giảm để bán nhanh thoát lượng khi các nhà máy đường ở ĐBSCL đã vào vụ ép mới. Một số nhà máy đã ép và bán đường mới từ 2-3 tuần trước.

Tại Miền Bắc, giá đường chững lại và có xu hướng giảm nhẹ đặc biệt có hiện tượng đường ướt (giảm 500 đ/kg). Sức mua bán tiếp tục ảm đạm và giao dịch chậm, cầm chừng. Đường lậu có mặt hầu hết xung quanh Hà Nội và các tỉnh lân cận, giá thấp hơn giá đường trong nước. Các nhà máy đường ở Miền Bắc sẽ vào vụ mới liên tục từ 5-10/12/2017.

Tại Miền Trung, giá đường ở mức thấp, sức tiêu thụ chậm chạp. Đường nhập lậu vẫn thẩm thấu vào nhiều.

Thị trường Miền Nam, giá đường RE và RS tiếp tục có dấu hiệu giảm nhẹ, đường lậu về giá thấp.

Xuất khẩu sang Trung Quốc có dấu hiệu đi được nhưng lượng ít, giao dịch chậm, giá chưa cao khoảng 14,300-14,600 đ/kg nhưng chi phí bao biên lớn 400-500 đ/kg.

Nhu cầu tiêu thụ trong nước nhìn chung vẫn ảm đạm, sức mua giảm do tâm lý chờ đợi thời điểm 1.1.2018 về chính sách nhập khẩu của chính phủ và giá vụ mới đang bị đè nặng nên các giao dịch mua bán đều giảm

Chất lượng đường RE, RS giảm nhiều do độ ẩm và tình trạng vón cục tăng dần.

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

27/11/2017-01/12/2017

04/12/2017-08/12/2017

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

13,300

14,100

14,900

13,000

14,850

13,925

Đường tinh luyện RE

15,700

16,050

16,400

15,500

16,200

15,850

Đường vàng RAW

12,900

13,150

13,400

12,800

13,000

12,900

Đường nhập lậu

13,000

13,050

13,100

13,000

13,100

13,050

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

13,000

13,050

13,100

12,900

13,000

12,950

Đường lậu

12,000

12,300

12,600

12,000

12,500

12,250

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

13,000

13,400

13,800

12,800

13,500

13,150

Đường tinh luyện RE

15,400

15,900

16,400

15,200

16,200

15,700

Đường nhập lậu

12,100

12,250

12,400

12,000

12,100

12,050

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

27/11/2017-01/12/2017

04/12/2017-08/12/2017

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

13,000

13,810

14,620

12,500

14,600

13,550

Đường tinh luyện RE

15,200

15,600

16,000

15,000

15,900

15,600

Đường vàng RAW

12,700

12,950

13,200

12,600

13,000

12,800

Đường nhập lậu

 

 

 

 

 

 

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,700

12,800

12,900

12,700

12,900

12,800

Đường lậu

 

 

 

 

 

 

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,700

13,150

13,600

12,500

13,300

12,900

Đường tinh luyện RE

15,200

15,700

16,200

15,000

16,000

15,500

Đường nhập lậu

 

 

 

 

 

 

 

Có thông tin từ biên giới Tây Nam cho biết, hàng đường từ Thái Lan về Việt Nam tuần này lượng đều, giao dịch nhỏ lẻ vào ban đêm tại các cột mốc và đường nhỏ, tại các cửa lớn không giao dịch. Thương nhân tại Hải Phòng cho biết giá đường Thái về Việt Nam tại cửa khẩu Tây Nam là 11,500 đ/kg, về đến các đại lý Miền Nam là 12,500 đồng/kg. Đường KCP của Ấn Độ tại Phú Yên bán đường tinh luyện giá 15,000 đ/kg cho các nhà máy công nghiệp tại Miền Bắc, thanh toán tiền sau 3 tháng. Trong khi đó, nhà máy đường Việt Đài bán đường tinh luyện giá 15,000 đ/kg tại nhà máy, bán thương mại nhỏ lẻ

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam