Thị trường mía đường (31/10-6/11/2018) - Giá đường thế giới trong tuần này tiếp tục có xu hướng giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (31/10-6/11/2018) - Giá đường thế giới trong tuần này tiếp tục có xu hướng giảm

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá

31/10

1/11

2/11

5/11

6/11

THB/VND

693.39

698.66

701.36

689.18

698.59

USD/VND

23298

23286

23272

23267

23280

CNY/VND

3321

3327

3333

3339

3340


THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thế giới trong tuần này có xu hướng giảm

Theo Reuter: Trong những tuần cuối cùng của niên vụ 2018/19 khu vực phía Trung – Nam Brazil dự kiến sẽ sản xuất được tổng cộng 26,3 triệu tấn mía đường - mức thấp nhất trong 12 năm trở lại đây, giảm 34% so với niên vụ 2017/18 với 39,6 triệu tấn.

Sản lượng đường của Brazil đạt được thấp hơn trong năm nay và sang năm tiếp theo được xem như là sự trợ giúp cho việc cung cấp đường toàn cầu từ thặng dư sang thâm hụt và ủng hộ sự phục hồi của giá đường thô chuẩn ở New York.

"Mặc dù giá đường tăng đột biến, tuy nhiên việc sản xuất ethanol vẫn tiếp tục mang lại lợi nhuận tốt hơn cho các nhà máy ở Brazil, vì vậy chúng tôi hy vọng họ sẽ tiếp tục ưu tiên nhiên liệu vào mùa tới", nhà phân tích Plinio Nastari của Công ty tư vấn Datagro nói với các phóng viên tại hội nghị quốc tế Sao Paulo. Số liệu từ Datagro cho biết các nhà máy chỉ phân bổ 35,5% sản lượng mía cho sản xuất đường, phần còn lại sẽ sản xuất ethanol.

Tại các thị trường bán buôn chính của Ấn Độ, chính phủ có khả năng công bố hạn ngạch bán hàng cao hơn trong tháng 11. Đây sẽ là nguyên nhân khiến giá đường có thể giảm xuống

Các nhà máy đường từ Maharashtra dự kiến hạn ngạch cho tháng 11 vào khoảng hơn 2,2 triệu tấn. Vào đầu tuần, Hiệp hội Mía đường Ấn Độ đã giảm dự báo về sản lượng đường của nước này trong niên vụ 2018-19 xuống còn 31,5-32,0 triệu tấn từ 35,0-35,5 triệu tấn trong dự kiến trước đó, do cây mía ở các bang sản xuất chính bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết bất lợi. Ngoài ra sự chuyển hướng của mía đối với ethanol cũng là một yếu tố quan trọng cho việc sửa đổi sản lượng giảm trong ước tính.

 

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

23/10

24/10

25/10

26/10

29/10

30/10

31/10

2/11

5/11

03/2019

13.81

14.01

13.97

13.84

13.50

13.32

13.15

13.44

13.15

05/2019

13.94

14.09

14.06

13.94

13.62

13.45

13.24

13.54

13.29

07/2019

13.97

14.09

14.05

13.95

13.64

13.49

13.30

13.61

13.38

10/2019

14.11

14.21

14.18

14.10

13.82

13.67

13.50

13.79

13.58

03/2020

14.61

14.71

14.66

14.60

14.32

14.19

14.04

14.31

14.07

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

23/10

24/10

25/10

26/10

29/10

30/10

31/10

2/11

5/11

03/2019

304.86

309.27

308.39

305.52

298.01

294.04

290.29

296.69

290.29

05/2019

307.73

311.04

310.38

307.73

300.66

296.91

292.27

298.90

293.38

07/2019

308.39

311.04

310.15

307.95

301.10

297.79

293.60

300.44

295.36

10/2019

311.48

313.69

313.02

311.26

305.08

301.77

298.01

304.42

299.78

03/2020

322.52

324.72

323.62

322.30

316.11

312.58

309.93

315.89

310.60

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng tuần này tiếp tục có xu hướng giảm. Ngày 5/11, đường trắng giao kỳ hạn tháng 12/2018 có giá 348.0 USD/tấn, giảm 16.7 USD/tấn so với ngày cuối của tuần trước đó (29/10).

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

23/10

24/10

25/10

26/10

29/10

30/10

31/10

2/11

5/11

12/2018

380.5

387.1

381.4

371.0

364.7

358.8

351.4

357.7

348.0

03/2019

378.2

383.5

379.5

370.8

364.6

359.1

354.8

360.3

353.7

05/2019

380.9

385.7

381.7

376.6

368.8

363.2

360.1

365.0

358.7

08/2019

382.7

386.7

383.5

379.5

372.2

366.9

363.8

368.7

362.9

10/2019

384.7

387.5

385.0

381.5

374.6

369.8

367.6

371.9

366.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

 

Trong tuần này các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE tăng mạnh trong ngày đầu tiên sau đó giảm dần vào những ngày tiếp theo và giá đường tại các địa phương Trung Quốc tiếp tục có dấu hiệu giảm dần

Trong tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng tăng mạnh trong ngày đầu tiên sau đó giảm dần vào những ngày tiếp theo. Ngày 5/11, hợp đồng đường giao tháng 11/2018 ở mức 4,867 NDT/tấn, giảm nhẹ 6 NDT/tấn so với cuối tuần trước.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

23/10

24/10

25/10

26/10

29/10

30/10

31/10

1/11

2/11

5/11

SR811

4,900

4,919

4,930

4,927

4,873

4,924

4,905

4,865

4,836

4,867

SR901

5,171

5,148

5,158

5,158

5,105

5,088

5,094

5,090

5,041

5,045

SR903

5,222

5,190

5,198

5,167

5,127

5,120

5,114

5,104

5,043

5,098

SR905

5,224

5,201

5,221

5,221

5,169

5,137

5,124

5,124

5,092

5,109

SR907

5,252

5,239

5,254

5,234

5,206

5,151

5,151

5,135

5,098

5,143

SR909

5,286

5,278

5,301

5,293

5,256

5,203

5,197

5,202

5,166

5,197

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc trong tuần này tiếp tục có sự giảm nhẹ. Ngày 6/11, giá đường Côn Minh ở mức 5230-5270 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 5380-5430 NDT/tấn, 5350-5390 NDT/tấn và 5250-5350 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

25/10

26/10

29/10

30/10

1/11

2/11

5/11

6/11

Côn Minh

5300-5350

5300-5350

5300-5350

5270-5300

5270-5300

5250-5280

5250-5280

5230-5270

Nam Ninh

5410-5480

5410-5480

5410-5480

5380-5420

5380-5420

5380-5420

5380-5430

5380-5430

Liễu Châu

5410-5480

5410-5480

5410-5480

5370-5440

5370-5440

5370-5440

5350-5390

5350-5390

Trạm Giang

5250-5350

5250-5350

5250-5350

5250-5350

5250-5350

5250-5350

5250-5350

5250-5350

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

 

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Sau một thời gian tăng ngắn hạn, giá đường nội địa lại có xu hướng giảm dần. Trong tuần, giá đường nội địa giảm còn 11,400-11,500 đ/kg, tại Sài Gòn. Sức mua yếu, giao dịch nhỏ lẻ, ảm đạm.

Thông tin tại biên giới cho biết khách Trung Quốc có hỏi mua lượng ít đường nhưng các thương nhân chào giá cao. Hiện tại, khách chỉ mua được giá 3000 NDT (10.100 đ/kg) đối với đường mới. Trong khi đó, đường Thái Lan vụ cũ khách chỉ chấp nhận mua ở mức 2900 NDT (9.800 đ/kg) để về làm bánh. Giá đường tại Nam Ninh – Trung Quốc ở mức 5380-5430 NDT nhưng trong đó đã bao gồm 2000 NDT chi phí về thuế, giá thực chất mua đường tại cửa khẩu biên giới chỉ ở mức 3000 NDT trở xuống.

 

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

29/10-4/11/2018

5/11-11/11/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

11,650

12,100

11,875

 11,150

 11,600

 11,375

Đường tinh luyện RE

13,900

14,600

14,250

 13,400

 14,100

 13,750

Đường vàng RAW

11,650

12,700

12,175

 11,150

 12,200

 11,675

Đường nhập lậu

11,700

11,900

11,800

 11,200

 11,400

 11,300

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

11,400

11,700

11,550

10,900

11,200

 11,050

Đường lậu

10,900

11,400

11,150

10,400

10,900

 10,650

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

11,600

11,900

11,750

 11,100

 11,400

 11,250

Đường tinh luyện RE

13,800

15,000

14,400

 13,300

 14,500

 13,900

Đường nhập lậu

11,100

11,500

11,300

 10,600

 11,000

 10,800

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

29/10-4/11/2018

5/11-11/11/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

11,400

12,100

11,750

 10,900

 11,600

 11,250

Đường tinh luyện RE

13,700

14,400

14,050

 13,200

 13,900

 13,550

Đường vàng RAW

11,100

12,600

11,850

 10,600

 12,100

 11,350

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

11,200

11,500

11,350

10,700

11,000

 10,850

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

11,500

11,800

11,650

 11,000

 11,300

 11,150

Đường tinh luyện RE

11,600

14,900

13,250

 11,100

 14,400

 12,750

 

Kiên Giang phá hàng trăm hecta mía để chuyển đổi sản xuất

Trước tình hình giá mía liên tục sụt giảm trong vài năm gần đây, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang vận động người dân phá bỏ khoảng 130ha đất trồng mía lâu năm để chuyển đổi sang trồng các loại cây khác có giá trị kinh tế cao hơn.

Từ năm 2015 đến nay, giá mía nguyên liệu được công ty mía đường bao tiêu chỉ nằm ở mức từ 650 - 800 đồng/kg. Nhiều gia đình bán 1 tấn mía thậm chí còn không đủ tiền trả chi phí thuê mướn nhân công, tiền vật tư nông nghiệp. Do giá mía bấp bênh nên chỉ trong 3 năm, diện tích trồng mía của huyện Gò Quao đã giảm hơn 300 ha, hiện nay còn chưa đến 900 ha. Trước tình hình không mấy khả quan, huyện Gò Quao tính toán lại diện tích trồng mía và chọn xã Vĩnh Hòa Hưng Nam để thí điểm chuyển đổi sản xuất ở quy mô lớn.

Trong lộ trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, huyện Gò Quao sẽ giảm dần diện tích trồng mía xuống dưới 600 ha vào năm 2020 và tiếp tục chờ những định hướng từ ngành sản xuất mía đường để có tính toán tiếp theo.

Link: https://m.vov.vn/kinh-te/kien-giang-pha-hang-tram-ha-mia-de-chuyen-doi-san-xuat-832110.vov

 

Giá thu mua thấp, nguy cơ mất vùng nguyên liệu mía cho những năm sau

Theo Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), trong 9 tháng năm 2018, cả nước chỉ tiêu thụ được hơn 1 triệu tấn đường, lượng đường tồn kho tại các nhà máy đường trong cả nước khoảng 600.000 tấn, cao hơn cùng kỳ năm trước hơn 60.000 tấn; trong đó, giá bán đường biến động theo chiều hướng giảm mạnh và hiện đang ở mức thấp nhất trong những năm gần đây dẫn tới hệ lụy là giá thu mua nguyên liệu mía niên vụ 2018-2019 dự kiến sẽ giảm mạnh.

Theo kế hoạch giá thu mua của các nhà máy đường, giá nguyên liệu mía sẽ tiếp tục giảm khoảng 200.000 đồng/tấn so với niên vụ 2017-2018, tức dự kiến dao động từ 700.000 - 800.000 đồng/tấn.

“Với giá như thế này thì sang năm sau chắc tôi sẽ không trồng mía…”, người dân tại tỉnh Tây Ninh chia sẻ. Theo ông Nguyễn Quốc Thế, nông dân sản xuất mía tại thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa, nếu người dân cứ tiếp tục chạy theo xu hướng khi cây mía giá cao đổ xô trồng, giá thấp lại mạnh tay phá bỏ để chuyển đổi sang trồng cây khác thì sẽ có nguy cơ mất vùng nguyên liệu mía cho những năm sau.

Link: https://baotintuc.vn/kinh-te/gia-thu-mua-thap-nguy-co-mat-vung-nguyen-lieu-mia-cho-nhung-nam-sau-20181030142241293.htm

 

Giá đường tăng khoảng 1.000 đồng/kg trong tháng 10 nhờ sự phục hồi của đường thế giới

Theo Tổ chức đường thế giới (ISO), giá đường thế giới diễn biến khá tích cực với giá đường trắng tăng 17,85% từ 326,95 USD/tấn vào đấu tháng lên 385,3 USD/tấn ngày 24/10. Giá đường thế giới khởi sắc, tạo điều kiện để giá đường nội địa tăng theo. Theo Hiệp hội Mía đường Việt Nam, giá bán buôn đường kính trắng trên thị trường đã tăng từ 10.400 - 10.800 đồng/kg vào đầu tháng 10 lên 11.400 - 11.900 đồng/kg vào cuối tháng.

Ngoài ra cũng còn một số nhân tố khác tác động tới giá đường nội địa bên cạnh giá đường thế giới gồm cước vận chuyển tăng do giá xăng dầu trong nước được điều chỉnh tăng; và việc ngăn chặn đường lậu vào Việt Nam được các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra.

Hiệp hội Mía đường Việt Nam dự báo, bước sang tháng 11, giá đường thế giới vẫn duy trì được khu hướng tăng, giúp giá đường nội địa giữ ở mức như hiện tại và có thể tăng nhẹ.

Link: https://vietnambiz.vn/gia-duong-tang-khoang-1000-dongkg-trong-thang-10-nho-su-phuc-hoi-cua-duong-the-gioi-108008.html  

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng trong năm 2018, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2018 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam

 

 

Tin tham khảo