Thị trường mía đường (29/5-4/6/2018) - Giá đường thô và đường trắng thế giới trong tuần này có xu hướng tăng lên sau 2 tuần giảm giá liên tiếp
 

Thị trường mía đường (29/5-4/6/2018) - Giá đường thô và đường trắng thế giới trong tuần này có xu hướng tăng lên sau 2 tuần giảm giá liên tiếp

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá

29/05

30/05

31/05

03/06

04/06

THB/VND

750.83

751.01

752.43

758.19

762.8

USD/VND

23471

23476

23474

23463

23466

CNY/VND

3416

3422

3420

3418

3419

 

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới trong tuần này có xu hướng tăng lên so với tuần trước

Tuần này trên sàn NewYork các hợp đồng đường thô có xu hướng tăng trở lại sau khi giảm trong 2 tuần liên tiếp, cụ thể vào đầu tuần giá đường kỳ hạn tháng 7/2019 ở mức 11,76 cent/lb (tương đương 259,60 USD/tấn) sau đó ngày cuối tuần 4/6 ở mức 12,16 cent/lb (tương đương 268,43 USD/tấn) – tăng nhẹ so với mức giá 11,78 cent/lb vào cuối tuần trước nữa.

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

22/05

23/05

24/05

27/05

28/05

29/05

30/05

31/05

03/06

04/06

07/2019

11.87

11.63

11.59

11.66

11.78

11.76

11.81

11.78

12.03

12.16

10/2019

12.23

12.04

11.99

12.05

12.19

12.12

12.19

12.18

12.37

12.49

03/2020

13.19

13.06

13.01

13.11

13.24

13.13

13.19

13.17

13.27

13.35

05/2020

13.29

13.20

13.15

13.25

13.38

13.27

13.32

13.30

13.40

13.47

07/2020

13.39

13.33

13.27

13.38

13.51

13.39

13.46

13.38

13.53

13.60

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

22/05

23/05

24/05

27/05

28/05

29/05

30/05

31/05

03/06

04/06

07/2019

262.03

256.73

255.85

257.40

260.04

259.60

260.71

260.04

265.56

268.43

10/2019

269.98

265.78

264.68

266.00

269.09

267.55

269.09

268.87

273.07

275.72

03/2020

291.17

288.30

287.20

289.40

292.27

289.85

291.17

290.73

292.94

294.70

05/2020

293.38

291.39

290.29

292.49

295.36

292.94

294.04

293.60

295.81

297.35

07/2020

295.58

294.26

292.94

295.36

298.23

295.58

297.13

295.36

298.68

300.22

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng tuần cũng chung xu hướng tăng giá so với tuần trước. Ngày đầu tuần, đường trắng giao kỳ hạn tháng 8/2019 có giá 326,1 USD/tấn, đến cuối tuần 4/6 mức giá này tăng 5,6 USD/tấn lên ở mức 331,7 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

22/05

23/05

24/05

27/05

28/05

29/05

30/05

31/05

03/06

04/06

08/2019

328.0

322.8

322.5

324.4

326.7

326.1

325.6

324.6

329.2

331.7

10/2019

332.0

327.6

326.8

329

331.3

330.3

330.1

329.6

334.8

337.3

12/2019

340.8

338.2

337.4

340.1

342.9

340.7

340.2

339

342.8

344.9

03/2020

349.3

347.3

346.9

349.6

351.8

349.5

349

345.5

349.5

351.7

05/2020

357.2

355.3

354.9

357.8

357.8

357.5

357.1

352.6

356.4

357.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn – cập nhật đến 4/6/2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

 

Các hợp đồng đường trắng tại các tỉnh phía Nam Trung Quốc tiếp tục giảm nhẹ so với tuần trước

Giá đường tại các tỉnh biên giới phía Nam Trung Quốc tuần này tiếp tục giảm nhẹ so với tuần trước. Chốt phiên ngày 4/6 giá đường tại Côn Minh ở mức 4990-5010 NDT/tấn so với mức 5000-5020 NDT/tấn ngày cuối tuần trước.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

29/05

30/05

31/05

03/06

04/06

Côn Minh

4980-5010

4980-5080

4980-5080

4990-5010

4990-5010

Nam Ninh

5180-5350

5180-5350

5180-5330

5180-5500

5200-5480

Liễu Châu

5250-5270

5250-5270

5250-5270

5180-5270

5270-5290

Trạm Giang

5200

5200

5200

5200

5200

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, VNĐ/kg

Địa phương

29/05

30/05

31/05

03/06

04/06

Côn Minh

 

17042-17384

17032-17374

17056-17124

17061-17129

Nam Ninh

 

17726-18308

17716-18229

17705-18799

17779-18736

Liễu Châu

 

17966-18034

17955-18023

17705-18013

18018-18087

Trạm Giang

 

17794

17784

17774

17779

 

Ngày 4/6, hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE kỳ hạn tháng 7/2019 ở mức 5044 NDT/tấn, tăng mạnh 89 NDT/tấn so với cuối tuần trước (4955 NDT/tấn). Kỳ hạn tháng 9/2019 ở mức 4974 NDT/tấn tương tự tăng 21 NDT/tấn.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

22/05

23/05

24/05

27/05

28/05

29/05

30/05

31/05

03/06

04/06

SR907

4961

4902

4961

4979

4955

5081

5112

4951

4988

5044

SR909

5021

4946

4959

4967

4953

5110

5143

4941

4956

4974

SR911

4980

4933

4959

4971

4932

5114

5168

4937

4953

4939

SR001

5021

4946

4959

4967

4953

4963

4963

4929

4968

4994

SR003

4980

4933

4959

4971

4932

4962

4946

4807

4962

4988

SR005

-

-

-

-

-

-

-

-

4828

4869

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấncập nhật đến 4/6/2019

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC – Giao dịch chậm, NMĐ An Khê giữ giá

Nhà máy đường An Khê vẫn giữ mức giá 11,950 đ/kg tại TPHCM và 11,850 đ/kg tại nhà máy cho tuần mới. Sản lượng đường chia cho các đơn vị khoảng 650 tấn (Thành Thành Công 130 tấn, Thành Thành Phát 50 tấn, Toàn Phát 200 tấn, Nguyễn Lâm 50 tấn, Minh Tâm 100 tấn và một số đơn vị khác)

Thị trường giao dịch chậm, khách hàng chủ yếu lấy hàng đã chốt từ trước đó. Nhu cầu và sức mua yếu, giao dịch lượng nhỏ giọt.

Bảng giá một số loại đường trong tuần tại nhà máy và tại thị trường (đ/kg)

Miền

Tại NM

Tại Hà Nội

Tại Khánh Hòa

Tại TPHCM

Miền Bắc

RS Sơn La

Ngưng chào giá

 

 

 

RS Nghệ An

11,100

Ngưng chào giá

 

 

RE Nghệ An

11,900

 

 

 

RAW Việt Đài

10,800

Ngưng chào giá

 

 

Miền Trung

RS An Khê

Ngưng chào giá

Ngưng chào giá

 

11,950

RE MK

11,850

 

 

 

RS Gia Lai

Ngưng chào giá

 

Ngưng chào giá

12,050

RAW Vạn Phát

11,000

 

 

11,000

Miền Nam

RE Biên Hòa Cao Cấp

13,600

 

 

13,950

RS Nước Trong

Ngưng chào giá

 

 

 

RE Phụng Hiệp thượng hạng

Ngưng chào giá

 

 

 

RE Phụng Hiệp tiêu chuẩn

12,700

 

 

13,200

RS Sóc Trăng T2

12,300

 

 

 

Đường Thái (lậu)

 

10,900

10,900

11,300(-100)

Ghi chú: Con số trong (…) là mức tăng giá đường cuối tuần tuần này so với cuối tuần trước

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng trong năm 2019, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Ghi chú: Trong 1-2 tuần trở lại đây các nhà máy lớn của 3 khu vực đều ngưng chào giá

 

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam