Thị trường mía đường (27/2-5/3/2018) - Giá đường thế giới trong tuần này có xu hướng sụt giảm so với tuần trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (27/2-5/3/2018) - Giá đường thế giới trong tuần này có xu hướng sụt giảm so với tuần trước

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá

27/2

28/2

01/03

04/03

05/03

THB/VND

746.98

746.98

739.25

737.97

737.39

USD/VND

23253

23253

23254

23254

23254

CNY/VND

3497

3497

3489

3495

3492


THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thế giới trong tuần này có xu hướng tăng sụt giảm so với tuần trước

Sản lượng đường Trung Quốc niên vụ 2018/19 (tính đến hết 1/2019) đạt 5,03 triệu tấn - giảm 2% so với cùng kỳ năm trước: Hiệp hội Mía đường Trung Quốc cho biết niên vụ mía đường 2018/19 đã bước vào giai đoạn cao điểm sản xuất, và hầu hết các nhà máy sản xuất đường củ cải đã bị đóng cửa. Tính đến cuối tháng 1/2019, sản lượng đường trong nước niên vụ 2018/19 ước đạt 5,03 triệu tấn đường (cùng kỳ năm 2018 sản lượng đường là 5,13 triệu tấn), trong đó có sản lượng đường mía là 3,48 triệu tấn (cùng kỳ 4,21 triệu tấn), sản lượng đường củ cải là 1,21 triệu tấn (cùng kỳ là 1,1 triệu tấn).

Tuần này trên sàn NewYork kết thúc giao hàng kỳ hạn tháng 3/2019, thị trường chuyển sang giao hàng kỳ hạn tháng 5/2019, các hợp đồng đường thô tuần này có xu hướng sụt giảm liên tiếp, cụ thể vào đầu tuần giá đường kỳ hạn tháng 5/2019 ở mức 12,85 cent/lb (tương đương 284,33 USD/tấn) sau đó liên tiếp sụt giảm xuống mức 12,36 cent/lb (tương đương 272,85 USD/tấn).

 

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

19/2

20/2

21/2

22/2

25/2

26/2

27/2

28/2

1/3

4/3

03/2019

13.35

13.44

13.24

13.36

13.10

12.88

12.91

12.73

-

-

05/2019

13.23

13.38

13.20

13.27

13.00

12.85

12.97

12.78

12.62

12.36

07/2019

13.40

13.57

13.43

13.49

13.25

13.08

13.21

13.03

12.87

12.59

10/2019

13.75

13.92

13.81

13.89

13.64

13.48

13.59

13.44

13.26

12.98

03/2020

14.45

14.58

14.50

14.57

14.35

14.20

14.32

14.19

13.99

13.74

05/2020

14.47

14.55

14.48

14.56

14.37

14.24

14.36

14.25

14.05

13.85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

19/2

20/2

21/2

22/2

25/2

26/2

27/2

28/2

1/3

4/3

03/2019

294.70

296.69

292.27

294.92

289.18

284.33

284.99

281.02

-

-

05/2019

292.05

295.36

291.39

292.94

286.98

283.66

286.31

282.12

278.59

272.85

07/2019

295.81

299.56

296.47

297.79

292.49

288.74

291.61

287.64

284.11

277.92

10/2019

303.53

307.28

304.86

306.62

301.10

297.57

300.00

296.69

292.72

286.53

03/2020

318.98

321.85

320.09

321.63

316.78

313.47

316.11

313.25

308.83

303.31

05/2020

319.43

321.19

319.65

321.41

317.22

314.35

317.00

314.57

310.15

305.74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng tuần này có xu hướng tăng trong 3 ngày đầu tiên sau đó giảm mạnh về cuối tuần. Ngày 4/3, đường trắng giao kỳ hạn tháng 5/2019 có giá 341.3 USD/tấn, giảm 9.2 USD/tấn so với cuối tuần trước (25/2).

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

19/2

20/2

21/2

22/2

25/2

26/2

27/2

28/2

1/3

4/3

05/2019

359.1

360.0

356.2

359.5

350.5

347.8

350.6

348

344.4

341.3

08/2019

364.9

366.5

364.2

367.8

359.1

355.4

358.1

354.7

351.7

347.7

10/2019

370.3

372.0

370.4

374.1

365.8

361.7

363.9

360.4

357.0

352.7

12/2019

376.8

378.5

377.3

380.5

372.7

368.6

371.1

367.6

364.1

359.3

03/2020

383.7

385.7

384.7

387.5

380.6

376.4

379.1

375.7

372.1

366.9

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

 

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE trong tuần này có xu hướng giảm liên tiếp

Ngày 4/3, hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE kỳ hạn tháng 3/2019 ở mức 5125 NDT/tấn, giảm 18 NDT/tấn so với cuối tuần trước. Kỳ hạn tháng 5/2019 ở mức 5129 NDT/tấn so với mức 5185 cuối tuần trước.

 

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

19/2

20/2

21/2

22/2

25/2

26/2

27/2

28/2

1/3

4/3

SR903

5,023

5,052

5,100

5,123

5,143

5,195

5,148

5,138

5145

5125

SR905

5,063

5,102

5,135

5,171

5,185

5,182

5,134

5,120

5133

5129

SR907

5,051

5,086

5,111

5,152

5,172

5,222

5,193

5,156

5166

5153

SR909

5,053

5,081

5,111

5,150

5,159

5,201

5,193

5,131

5107

5107

SR911

5,053

5,080

5,117

5,144

5,178

5,211

5,180

5,138

5158

5135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường tại các tỉnh biên giới phía Nam Trung Quốc tuần này diễn biến ổn định và dao động không đáng kể trong tuần. Chốt phiên ngày 5/3 giá đường tại Côn Minh và Nam Ninh lần lượt ở mức 5010-5090 và 5165-5330 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

27/02

28/02

01/03

04/03

05/03

Côn Minh

5,070-5,100

5000-5080

5040-5060

4970-5100

5010-5090

Nam Ninh

5,190-5,350

5280-5310

5280-5310

5160-5330

5165-5330

Liễu Châu

5,220-5,250

5200-5230

5200-5230

5200-5220

5170-5220

Trạm Giang

5,180

5150-5180

5160

5,150

5,150

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, VNĐ/kg

Địa phương

27/02

28/02

01/03

04/03

05/03

Côn Minh

17730-17835

17485-17765

17625-17695

17370-17825

17495-17775

Nam Ninh

18150-18710

18465-18570

18465-18570

18035-18628

18035-18612

Liễu Châu

18233-18338

18185-18290

18185-18290

18175-18245

18055-18228

Trạm Giang

18095

18010-18115

18000

18000

17985

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá giao dịch trên thị trường đang có xu hướng giảm nhẹ đều ở 3 khu vực khi mức giao dịch yếu và nhu cầu giải phóng hàng của các nhà máy đường tăng cao để có tiền trả nguyên liệu mía đầu vào cho người nông dân. Các đơn vị thương mại cũng chủ động cho giảm giá nhẹ từ 20-50 đ/kg để lấy đơn hàng. Tình hình giao dịch trong tuần diễn biến chậm. Khách hàng chủ yếu chờ giá chính thức từ các nhà máy trong buổi sáng rồi mới tiến hành mua bán.

Giá mía tại Gia Lai đã tăng thêm 50 đ/kg. Nguồn nguyên liệu giảm, diện tích mía gần thu hoạch hết nên một số nhà máy đường tăng giá mua nguyên liệu mía đầu vào để hút lượng nguyên liệu về. Giá mua mía của một số nhà máy tăng thêm 50 đ/kg. Sản lượng ra ít, giá thành cao, giao dịch cầm chừng. Một số nhà máy dự đoán giá đường sẽ tăng trong thời gian tới.

Đường MK đã chào giá lô đường mới sản xuất (sau Tết Nguyên Đán). Giá có điều chỉnh giảm mạnh so với trước Tết. Trong khi đó, đường Tuy Hòa chào bán giá lô lớn là 10,300 đ/kg.

Nguồn đường Thái tuy không bị bắt nhưng lượng hàng về Việt Nam cũng không nhiều, nhu cầu tiêu dùng ít, giá đã giảm khoảng 200 - 300 đ/kg so với tuần trước. Có thông tin cho biết với mức giá này thì các đầu nậu không còn lãi.

Thông tin cửa biên tại Lào Cai đã mở cửa trở lại. Các cửa khẩu phụ vẫn xuất hàng bình thường như những ngày trước. Tình hình xuất khẩu đường sang Trung Quốc đang có tín hiệu tích cực hơn. Các mặt hàng đường RS đang có lợi thế xuất cửa khẩu phụ là Sơn La, Sơn Dương

Các mặt hàng giao dịch mạnh trong tuần: An Khê, Tuy Hòa, Sóc Trăng, Vị Thanh, Phụng Hiệp.

Một số lượng hàng giao dịch với các nhà máy trong tuần

Nhà máy (bán)

Lượng (tấn)

Khu vực (mua)

Vị Thanh

100

Miền Nam

MK

50

Miền Nam

An Khê

200

Miền Nam

Gia Lai

3000

Miền Bắc

Kon Tum

500

Miền Bắc

An Khê

500

Miền Bắc

Sóc Trăng

300

Miền Nam

An Khê

500

Miền Bắc

An Khê

2000

Miền Nam

Tổng

7150

 

 

Bảng giá một số loại đường trong tuần tại nhà máy và tại thị trường (đ/kg)

Miền

Tại NM

Tại Hà Nội

Tại Khánh Hòa

Tại TPHCM

Miền Bắc

RS Sơn La

10,300

 

 

 

RS Nghệ An

10,800

11,100

 

 

RE Nghệ An

11,900

 

 

 

RAW Việt Đài

10,600

11,100

 

 

Miền Trung

RS An Khê

10,600

10,600

 

10,600

RE MK

11,500(-1000)

 

 

 

RS Gia Lai

10,450

 

10,700

10,700

RAW Vạn Phát

10,200

 

 

10,700

Miền Nam

RE Biên Hòa Cao Cấp

13,800

 

 

14,150

RS Nước Trong

11,300

 

 

 

RE Phụng Hiệp thượng hạng

12,850

 

 

 

RS Sóc Trăng T1

11,000

 

 

 

Đường Thái (lậu)

 

10,600

10,300(-100)

10,650(-50)

Ghi chú: Con số trong (…) là mức giảm giá đường cuối tuần tuần này so với cuối tuần trước

 

Niên vụ 2018-2019, nhiều doanh nghiệp mía đường Việt Nam gặp khó khăn

Còn 4 tháng nữa mới kết thúc niên vụ 2018 - 2019, nhưng một số doanh nghiệp ngành mía đường cho biết khó có thể cán đích doanh thu, lợi nhuận đề ra. Doanh nghiệp ngành mía đường đang đối mặt với khó khăn hai đầu. Giá bán đường vẫn ở mức rất thấp, hiện dao động quanh mốc 10.600 - 11.400 đồng/kg. Trong khi đó, nguyên liệu đầu vào được dự báo gặp khó khăn khi nhiều nông dân từ bỏ trồng mía do thua lỗ.

“Doanh nghiệp mía đường gặp nhiều khó khăn khi giá đường sụt giảm 3 năm liên tiếp chưa có dấu hiệu phục hồi. Đường tồn kho vẫn còn nhiều. Nhiều nhà máy đối diện với nguy cơ đóng cửa, phá sản”, lãnh đạo CTCP Mía đường Lam Sơn (LSS) cho hay.

Còn theo các chuyên gia, niên độ 2019 - 2020, nguyên liệu đầu vào của ngành mía có thể sẽ tăng 15% do vùng nguyên liệu giảm xuống, trong khi giá đường không biết khi nào mới đảo chiều tăng lại nên đây là một năm kinh doanh rất “chông chênh” của doanh nghiệp ngành đường.

Link: https://tinnhanhchungkhoan.vn/chung-khoan/doanh-nghiep-mia-duong-trong-con-bi-cuc-258358.html

 

Phú Yên: Diện tích mía tiếp tục giảm

So với năm ngoái, giá mía năm nay không cao, chi phí không giảm và sâu bệnh trên một số diện tích… khiến người trồng mía nản. Nhiều hộ đã giảm diện tích trồng mía, tìm tới những cây trồng khác như sắn, keo lai…

Hầu hết người trồng mía cho rằng vì chi phí phân bón, công chặt mía cao, cộng với nhiều phụ phí khác nên người trồng chỉ hòa vốn, thậm chí lỗ. Mía năm hai trở đi, không mất chi phí giống, nhân công trồng mà chỉ hòa vốn. Mía năm đầu chi phí cao nên cầm chắc lỗ.

Mặc dù nhiều địa phương đã tìm cách tăng sản lượng mía, song thu vẫn không đủ chi nên ngày càng nhiều người bỏ trồng mía. Trước tình trạng này, các huyện chỉ đặt mục tiêu duy trì diện tích sản xuất để đảm bảo vùng nguyên liệu cung cấp cho nhà máy.

Link: http://www.baophuyen.com.vn/82/215932/dien-tich-mia-tiep-tuc-giam.html

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng trong năm 2019, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam