Thị trường mía đường (26/9-2/10/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng tăng trở lại

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (26/9-2/10/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng tăng trở lại

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Reuters: Brazil: Gần 40% nhà máy kết thúc vụ mía sớm hơn một tháng
  • Cơ quan công nghiệp Đức phê phán kế hoạch trợ cấp xuất khẩu đường của Ấn Độ
  • Giá đường thế giới có xu hướng tăng trở lại. Giá đường thô kỳ hạn tháng 10 tăng 3,7% so với mức thấp nhất trong vòng 10 năm trở lại đây
  • Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE tăng mạnh vào ngày giữa tuần sau đó giảm trở lại; giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng tăng trong tuần này
  • Thị trường nội địa:
    • Giá đường nội địa trong tuần vẫn đứng ở mức thấp, 10,400-10,700 đ/kg
    • Sức tiêu thụ ít, nhu cầu mua không nhiều.
    • Niên vụ mía đường 2018 - 2019 còn nhiều khó khăn
    • Nghệ An: Hiệu quả trong việc tích tụ ruộng đất để trồng mía ở Tân Kỳ
    • Hậu Giang: Nhiều diện tích mía bị thiệt hại do lũ sớm
    • Giải pháp phát triển cây mía bền vững ở các tỉnh miền núi phía Bắc

 

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá

26/9

27/9

28/9

1/10

2/10

THB/VND

710.83

710.78

711.96

715.54

712.69

USD/VND

23303

23301

23282

23288

23287

CNY/VND

3368

3366

3358

3366

3366


THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thế giới có xu hướng tăng trở lại

(Reuters) - Nhóm ngành công nghiệp mía Unica cho biết gần 40% các nhà máy tại khu vực phía trung nam Brazil - khu vực cung cấp phần lớn thương mại đường toàn cầu sẽ chấm dứt việc chế biến mía trong tháng 10, sớm hơn một tháng so với bình thường. Một cuộc thăm dò do Unica thực hiện với các nhà máy cho thấy 38% trong số các nhà máy sẽ kết thúc hoạt động vào tháng tới, chỉ có 12% tin rằng họ sẽ kết thúc việc nghiền mía vào tháng 12. So với thời điểm này vào tháng 12 năm ngoái, còn 36% các doanh nghiệp vẫn đang trong quá trình chế biến mía khiến cho vụ thu hoạch kéo dài hơn và là một thời kỳ các nhà máy chỉ làm việc để bán đường và ethanol trong kho. Nhóm công nghiệp cho biết các nhà máy đã sản xuất 2,14 triệu tấn đường trong nửa đầu tháng Chín, so với 2,37 triệu tấn trong giai đoạn hai tuần trước đó. Họ đã nghiền 38,51 triệu tấn mía trong giai đoạn này so với 43,30 triệu tấn trong nửa cuối tháng Tám và sản lượng nông nghiệp tiếp tục giảm ở giai đoạn sau của vụ mùa. Sản lượng trong nửa đầu tháng 9 đạt trung bình 70,7 tấn mía / ha, thấp hơn 9,16% so với cùng kỳ năm trước.

 

Hôm thứ Tư nội các Ấn Độ đã phê duyệt trợ cấp để khuyến khích các nhà sản xuất xuất khẩu đường như là một phần của nỗ lực giảm lượng dự trữ lớn trong nước. Bộ lương thực của Ấn Độ sẽ khuyến khích các nhà sản xuất xuất khẩu ít nhất 5 triệu tấn đường. Chương trình này của chính phủ Ấn Độ sẽ gây ra sự sụt giảm giá đường do đó đang bị phản đối bởi Liên minh châu Âu, Hiệp hội ngành công nghiệp đường của Đức WVZ cho biết hôm thứ Sáu. "Hành động của Ấn Độ sẽ làm tăng việc cung cấp quá mức trên thị trường thế giới và dẫn đến giá sẽ giảm hơn nữa", Chủ tịch WVZ Hans - Joerg Gebhard cho biết. Chính phủ Brazil cũng cho biết họ rất lo lắng về kế hoạch này. "Liên minh châu Âu phải có hành động rất nghiêm ngặt để chống lại điều này", ông Gebhard nói.

 

Theo Reuters, giá đường thô kỳ hạn tháng 10 đã tăng 0,37 cent, tương đương 3,7%, lên ở mức 10,42 cent/lb vào cuối tuần trước (ngày 28/8). So với phiên kỳ hạn trước đó, hợp đồng đường thô đã tăng trở lại sau khi giảm xuống mức 9,91 cent/lb, mức thấp nhất trong vòng 10 năm trở lại đây, các nhà phân phối đường cho biết. Công ty Louis Dreyfus được xem là đơn vị mua duy nhất 5.337 lô đường thô (khoảng 271 ngàn tấn) giao cho hợp đồng ICE hết hạn vào thứ Sáu.  Đây là đợt giao hàng nhỏ nhất so với hợp đồng tháng 10 kể từ năm 2011, theo dữ liệu của ICE.

Trong khi đó giá đường trắng kỳ hạn tháng 12 cũng đã tăng 7,50 USD, tương đương 2,4%, lên mức 320,5 USD/tấn. Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng tuần này có xu hướng tăng trở lại. Ngày 1/10, đường trắng giao kỳ hạn tháng 12/2018 có giá 327.2 USD/tấn, tăng 9.5 USD/tấn so với ngày cuối của tuần trước đó (24/9).

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

18/9

19/9

20/9

21/9

24/9

25/9

26/9

28/9

1/10

12/2018

332.4

330.2

330.2

331.0

317.7

327.5

311.7

320.5

327.2

03/2019

334.5

333.2

332.5

333.0

321.1

319.6

313.7

319.7

326.7

05/2019

338.1

336.0

335.8

336.4

325.4

323.9

317.7

322.9

330.3

08/2019

341.1

338.9

338.8

339.2

329.5

328.0

322.1

327.8

334.3

10/2019

344.6

341.4

341.7

342.1

332.7

331.1

325.5

331.4

338.0

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

 

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE tăng mạnh vào ngày giữa tuần sau đó giảm trở lại và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng tăng trong tuần này

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có dấu hiệu tăng mạnh vào ngày giữa tuần sau đó giảm trở lại. Tuy nhiên vào ngày 28/9, hợp đồng đường giao tháng 11/2018 ở mức 4,693 NDT/tấn, vẫn tăng 20 NDT/tấn so với cuối tuần trước.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

18/9

19/9

20/9

21/9

25/9

26/9

27/9

28/9

SR811

4,688

4,658

4,677

4,673

4,658

4,716

4,701

4,693

SR901

4,944

4,908

4,936

4,940

4,908

4,999

5,006

4,994

SR903

4,918

4,873

4,919

4,910

4,873

4,977

4,967

4,954

SR905

4,879

4,853

4,876

4,872

4,853

4,920

4,925

4,924

SR907

4,908

4,903

4,914

4,902

4,903

4,970

4,956

4,932

SR909

4,949

4,923

4,939

4,934

4,923

4,976

4,979

4,978

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc trong tuần này có xu hướng tăng. Ngày 1/10, giá đường Côn Minh ở mức 5100-5150 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 5240-5280 NDT/tấn, 5280 NDT/tấn và 5050-5080 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

19/9

21/9

25/9

26/9

27/9

28/9

1/10

Côn Minh

5000-5060

5000-5060

5000-5060

5020-5100

5090-5120

5090-5120

5100-5150

Nam Ninh

5100-5220

5110-5190

5130-5190

5130-5200

5190-5200

5190-5200

5240-5280

Liễu Châu

5160-5200

5130-5200

5200

5160-5200

5250

5250

5280

Trạm Giang

5050-5080

5050-5080

5050-5080

5050-5080

5050-5080

5050-5080

5050-5080

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

 

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường nội địa đầu tuần vẫn ổn định ở mức thấp dao động 10,500-10,700 đ/kg, đường RS tại nhà máy. Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ đường ít, sức tiêu thụ không nhiều nên giao dịch ảm đạm. Có thông tin cho biết nhà máy đường Tuy Hòa chào giá đường RS tại nhà máy là 10,500 đ/kg.

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

24/9-30/9/2018

1/10-7/10/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

10,450

10,900

10,675

10,450

10,900

10,675

Đường tinh luyện RE

12,700

13,400

13,050

12,700

13,400

13,050

Đường vàng RAW

10,450

11,500

10,975

10,450

11,500

10,975

Đường nhập lậu

10,500

10,700

10,600

10,500

10,700

10,600

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

10,200

10,500

10,350

10,200

10,500

10,350

Đường lậu

9,700

10,200

9,950

9,700

10,200

9,950

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

10,400

10,700

10,550

10,400

10,700

10,550

Đường tinh luyện RE

12,600

13,800

13,200

12,600

13,800

13,200

Đường nhập lậu

9,900

10,300

10,100

9,900

10,300

10,100

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

24/9-30/9/2018

1/10-7/10/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

10,200

10,900

10,550

10,200

10,900

10,550

Đường tinh luyện RE

12,500

13,200

12,850

12,500

13,200

12,850

Đường vàng RAW

9,900

11,400

10,650

9,900

11,400

10,650

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

10,000

10,300

10,150

10,000

10,300

10,150

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

10,300

10,600

10,450

10,300

10,600

10,450

Đường tinh luyện RE

10,400

13,700

12,050

10,400

13,700

12,050

 

Niên vụ mía đường 2018 - 2019 còn nhiều khó khăn

Giá đường đang ở mức thấp nhất 3 năm qua. Có nhà máy phải bán với giá thành sản xuất, giảm 3.000 - 5.000 đồng/kg so với năm 2017 nhưng cũng không tiêu thụ hết hàng tồn kho.

Cục Chế biến và phát triển thị trường nông sản, Bộ NN&PTNT dự báo, trong niên vụ mía đường 2018 - 2019, cả nước sẽ có hơn 2,2 triệu tấn đường nhưng nhu cầu tiêu thụ chỉ khoảng 1,6 triệu tấn. Ước tính, lượng đường dư thừa khoảng gần 600.000 tấn.

Điều đáng nói là không chỉ Việt Nam thừa đường mà nhiều nước cũng trong tình trạng tương tự. Theo nghiên cứu của một công ty tại Australia cho thấy trong niên vụ này, thế giới sẽ dư thừa tới 19 triệu tấn đường.

Link:https://vtv.vn/kinh-te/nien-vu-mia-duong-2018-2019-con-nhieu-kho-khan-20180928011339507.htm   

 

Nghệ An: Hiệu quả trong việc tích tụ ruộng đất để trồng mía ở Tân Kỳ

Tích tụ ruộng đất là chủ trương lớn của ngành Nông nghiệp và được triển khai rộng rãi trên địa bàn Nghệ An. Ở huyện Tân Kỳ, ngoài cây lúa, nhiều xã còn đưa cây mía xuống đồng, thực hiện tích tụ ruộng đất để sản xuất tập trung.

Ở các xã Nghĩa Đồng, Kỳ Sơn, Tân Xuân... mía được đưa xuống đồng sản xuất nhiều năm nay cho năng suất cao trên 80 tấn/ha, với năng suất đó nông dân có lãi cao hơn. Hiện nay các xã này vẫn dồn điền, đổi thửa để có những vùng mía lớn.

“Năm 2018, huyện Tân Kỳ đẩy mạnh sản xuất mía tập trung trên nhiều cánh đồng lớn và bước đầu yên tâm về hiệu quả…”, ông Nguyễn Công Trung - Trưởng phòng Nông nghiệp &PTNT huyện Tân Kỳ cho biết. 

Link: https://baonghean.vn/hieu-qua-tich-tu-ruong-dat-de-trong-mia-o-tan-ky-216656.html           

 

Giải pháp phát triển cây mía bền vững ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Theo số liệu thống kê, diện tích mía niên vụ 2017-2018 cả nước đạt 274.300 ha, năng suất bình quân đạt 65,1 tấn/ha, trong đó vùng mía nguyên liệu các tỉnh trung du miền núi phía Bắc đạt diện tích 22.446 ha, với năng suất bình quân đạt 63,5 tấn/ha, sản lượng đạt 1.424.508 tấn.

Tuy nhiên, ngành sản xuất mía đường các tỉnh miền núi phía Bắc hiện đang đối mặt với nhiều khó khăn. Ngoài ra, do tác động của giá đường thế giới giảm, đã tác động không nhỏ đến ngành sản xuất mía đường của nước ta nói chung và của khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.

Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đã đưa ra một số giải pháp cho phát triển cây mía bền vững như:

- Các địa phương cần điều chỉnh lại định hướng và quy mô hợp lý cho mõi vùng sản xuất theo hướng tập trung, có điều kiện thâm canh, cơ giới hoá và nước tưới.

- Các địa phương phối hợp với các nhà máy trên địa bàn thực hiện đồng bộ các giải pháp để tăng năng xuất mía và tăng năng suất đường.

- Thực hiện xây dựng cánh đồng mía lớn theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Link: https://www.mard.gov.vn/Pages/giai-phap-phat-trien-cay-mia-ben-vung-o-cac-tinh-mien-nui-phia-bac.aspx          

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng trong năm 2018, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2018 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam

 

PHỤ LỤC

Xuất khẩu đường Việt Nam theo tháng qua các năm (triệu USD)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

14.42

0.02

0.04

0.02

2

9.64

0.01

2.35

0.0009

3

11.91

0.04

2.03

0.004

4

4.87

0.07

2.06

0.001

5

0.84

0.02

0.57

0.006

6

0.35

0.02

1.92

0.004

7

2.32

0.02

5.73

0.009

8

13.15

1.09

3.72

0.004

9

0.98

0.48

2.96

 

10

0

1.22

2.65

 

11

0.02

2.87

2.19

 

12

0.29

2.42

1.86

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Nhập khẩu đường Việt Nam theo tháng qua các năm (triệu USD)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

1.50

2.35

1.07

0.06

2

0.91

1.76

1.48

0.06

3

0.91

4.16

1.98

0.14

4

1.71

1.60

1.25

0.10

5

0.86

2.46

2.34

0.12

6

3.23

1.92

2.07

0.12

7

2.54

4.15

2.38

0.59

8

4.00

8.47

1.67

0.12

9

2.58

8.67

1.79

 

10

2.84

8.82

3.97

 

11

4.18

7.80

5.84

 

12

5.82

11.83

7.97

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Các thị trường nhập khẩu đường của Việt Nam trong tháng 8 năm 2018

Thị trường

Trị giá (USD)

Tỷ trọng (%)

Thái Lan

   104,503

84%

Đài Loan

        8,603

7%

Đức

        4,858

4%

Khác

        6,316

5%

Tổng

   124,279

100%

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Các thị trường nhập khẩu đường của Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2018

Thị trường

Trị giá (USD)

Tỷ trọng (%)

Thái Lan

   594,053

83%

Đài Loan

     91,483

13%

Hàn Quốc

     19,804

3%

Đức

        7,543

1%

Khác

        6,568

1%

Tổng

   719,451

100%

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Nhập khẩu đường của Trung Quốc theo tháng 2015-2018 (nghìn tấn)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

2018

1

385,4

290,0

409,7

30,9

2

123,9

107,2

182,5

20,0

3

490,5

209,6

300,0

380,0

4

550,5

225,3

190.0

470,0

5

522,9

135,5

186,8

200,0

6

239,7

 369,2

140,0

-

7

485,0

 419,3

60,0

250,0

8

275,7

 360,3

200,0

150,0

9

656,2

497,50

160,0

 

10

356,1

 110,0

169,0

 

11

260,0

 140,0

170,0

 

12

504,1

 216,5

130,0

 

Cả năm

4849.9

3080.4

2297.9

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, tháng 6/2018 không có số liệu