Thị trường mía đường (25/9-29/9/2017) - Giá đường nội địa đầu tuần chững lại và sức tiêu thụ vẫn chậm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (25/9-29/9/2017) - Giá đường nội địa đầu tuần chững lại và sức tiêu thụ vẫn chậm

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới có xu hướng giảm

Chính phủ Indonesia đã đồng ý giảm mức thuế đường thô Úc xuống 5% từ mức 8-13% khi Bộ Công nghiệp ban hành một quy định có liên quan.Bộ trưởng Thương mại Enggartiasto Lukita cho biết sẽ không có sự gia tăng hạn ngạch nhập khẩu đường thô trong năm nay nhưng chính sách này sẽ tạo ra nhiều lựa chọn cho các nhà nhập khẩu mua thêm đường từ Úc ngoài Thái Lan, nước xuất khẩu đường lớn nhất sang Indonesia. Mức thuế đường thô của Úc sẽ là 5% cũng như mức thuế áp dụng cho Thái Lan vì vậy đường Úc có cơ hội cạnh tranh nhiều hơn. Điều này rất quan trọng vì chúng tôi không phải nhập khẩu đường phụ thuộc vào 1 quốc gia. Indonesia phụ thuộc vào nhập khẩu đường thô chủ yếu từ Thái Lan để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của hộ gia đình và ngành công nghiệp. Năm nay, ước tính sẽ nhập khẩu 3,5 triệu tấn đường. Để giảm bớt sự phụ thuộc vào đường nhập khẩu, Indonesia sẽ giới thiệu các ưu đãi khác nhau cho các nhà sản xuất đường và người trồng địa phương.

Indonesia cấp giấy phép nhập khẩu bổ sung cho 400.000 tấn đường thô. Bộ trưởng thương mại Enggartiasto Lukita cho biết chính phủ Indonesia dự kiến cấp giấy phép nhập khẩu bổ sung cho 400.000 tấn đường thô cho tiêu dùng trong gia đình. Đầu tháng này, Bộ Thương mại đã cho phép nhập khẩu 1,5 triệu tấn đường thô cho ngành thực phẩm và nước giải khát. Các hộ gia đình Indonesia tiêu thụ từ 3,2 triệu tấn đến 3,5 triệu tấn đường mỗi năm. Sản lượng đường trắng của Indonesia trong năm 2016 là 2,1 triệu tấn.

Một phần lớn của hạn ngạch nhập khẩu đường thô cho các nhà máy đường Nam Ấn đang hủy bỏ vì hàng nhập khẩu không phù hợp và thời hạn không thực tế. Ngày 26/09 là ngày cuối cùng trả các hạn ngạch được phân bổ với mức phạt 0,5%, một số nhà máy đã không tham gia nhập khẩu. Ít nhất một phần ba trong số 300 ngàn tấn đường thô được phép nhập khẩu thông qua lệnh của Ủy ban Hỗ trợ Exim ngày 7/9 bị hủy bỏ.

Giá đường thô thế giới trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

15/09

18/09

19/09

20/09

21/09

22/09

25/09

26/09

27/09

28/09

10/2017

321.19

315.89

303.75

310.60

310.15

308.61

303.31

291.61

288.74

292.05

03/2018

334.88

329.36

317.22

324.50

325.17

323.18

316.78

307.06

305.30

307.95

05/2018

336.20

332.67

320.53

327.81

329.14

326.49

320.75

311.26

309.27

311.26

07/2018

339.51

336.87

325.17

332.23

333.77

330.46

325.39

316.34

313.91

315.45

10/2018

346.58

344.37

333.33

339.96

341.72

337.97

333.77

325.17

322.52

323.62

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng giảm. Trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 10/2017 ở mức 365.30 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

15/09

18/09

19/09

20/09

21/09

22/09

25/09

26/09

27/09

28/09

10/2017

369.20

376.9

365.00

371.00

370.10

368.1

362.20

355.60

356.20

358.70

12/2017

383.60

385.8

375.00

379.60

378.50

376

370.50

362.50

362.60

364.70

03/2018

392.20

395.7

385.50

390.30

389.40

386.9

381.50

372.20

372.00

374.10

05/2018

401.20

404.2

394.50

399.50

399.30

396.8

391.60

382.10

381.30

383.50

08/2018

409.00

409.5

400.40

405.50

405.40

402.7

397.80

388.50

387.60

390.00

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Cuối tuần này, hợp đồng đường giao tháng 07/2017 ở mức 6128 NDT/tấn. Tính trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 11/2017 ở mức 6156 NDT/tấn.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

15/9

18/9

19/9

20/9

21/9

22/9

25/9

26/9

27/9

28/9

SR709

6,264

6,302

6,234

6,248

6,211

6,211

6,194

6,194

6,139

6,128

SR711

6,192

6,217

6,140

6,161

6,150

6,150

6,173

6,173

6,097

6,110

SR801

6,134

6,132

6,079

6,103

6,084

6,084

6,091

6,091

5,985

5,987

SR803

6,040

6,054

5,982

5,994

5,976

5,976

5,979

5,979

5,877

5,882

SR805

6,067

6,094

6,023

6,023

6,008

6,008

6,005

6,005

5,901

5,913

SR807

6,055

6,062

5,992

6,000

5,983

5,983

5,975

5,975

5,875

5,873

SR809

6,059

6,059

6,044

6,044

5,990

5,990

5,993

5,993

5,897

5,897

SR811

6,066

6,053

6,015

6,020

5,970

5,970

5,966

5,966

5,860

5,801

SR901

6,069

6,069

6,069

6,069

6,044

6,044

6,002

6,002

5,914

5,853

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có xu hướng giảm. Ngày 29//09/2017, giá đường Côn Minh ở mức 6300-6330NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang cuối tuần lần lượt ở mức 6600 NDT/tấn, 6540-6570 NDT/tấn và 6450-6550 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

18/9

19/9

20/9

21/9

22/9

25/9

26/9

27/9

28/9

29/9

Côn Minh

6340-6370

6310-6340

6260-6340

6310-6340

6310-6340

6310-6330

6300-6330

6300-6330

6300-6330

6300-6330

Nam Ninh

6640

6580

6580

6570

6570

6570

6580

6580

6590

6600

Liễu Châu

6590-6620

6560-6590

6560-6590

6550-6580

6540-6570

6540-6570

6540-6570

6540-6570

6540-6570

6540-6570

Trạm Giang

6520-6600

6500-6600

6480-6600

6450-6600

6450-6600

6480-6600

6450-6550

6450-6550

6450-6550

6450-6550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường RS vẫn chững lại và tiêu thụ vẫn chậm. Tuy nhiên xu hướng tăng rất khó, xu hướng giảm trong thời gian tới vẫn còn hiện hữu khi các NMĐ ở ĐBSCL chuẩn bị vụ ép mới vào đầu tháng 10 tới.

Tại thị trường Miền Bắc, giá đường RS tiếp tục giảm nhẹ từ 50-100 đồng/kg. Đường RE ổn định, đường vàng RAW giảm nhẹ 50 đồng/kg. Đường lậu tiếp tục có mặt trên thị trường Hà Nội và xung quanh các tỉnh lân cận nhưng giá có tăng lên 100 đồng/kg nhưng vẫn thấp hơn đường trong nước

Tại thị trường Miền Trung, giá đường tiếp tục đứng ở mức thấp. Đường nhập lậu tăng nhẹ 100 đồng/kg do lượng hàng về giảm hơn so với các tuần trước.

Tại thị trường Miền Nam, giá đường RS ổn định. Đường lậu tiếp tục đứng ở mức thấp, đường RE không giao được cho các chi nhánh nên giảm nhẹ.

Đường lậu vẫn tiếp tục thâm nhập sâu vào nội địa ở cả 3 miền , tuy nhiên lượng vào không nhiều bằng các tháng trước và giá cũng tạm thời nhích lên 100 đ/kg nhưng vẫn thấp hơn giá trong nước.

Xuất khẩu sang Trung Quốc tiếp tục đi được với số lượng chưa nhiều và không liên tục.

Nhu cầu cho Trung thu đã hết. Sức tiêu thụ nhìn chung sẽ vẫn chậm.

 Bảng giá đường nội địa trên thị trường theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Thị trường

Tuần 18/09-22/09

Tuần 25/09-29/09

Min

Min

Min

Min

Aver

Max

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

13,300

13,300

13,300

13,500

14,225

14,950

Đường tinh luyện RE

15,700

15,700

15,700

15,700

16,100

16,500

Đường vàng RAW

13,500

13,500

13,500

13,500

13,600

13,700

Đường nhập lậu

     

13,300

13,350

13,400

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

13,100

13,100

13,100

13,000

13,075

13,150

Đường lậu

12,300

12,300

12,300

12,300

12,750

13,200

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

13,400

13,400

13,400

13,400

13,900

14,400

Đường tinh luyện RE

15,800

15,800

15,800

15,700

16,150

16,600

Đường nhập lậu

12,000

12,000

12,000

12,100

12,300

12,500

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Nhà máy

Tuần 18/09-22/09

Tuần 25/09-29/09

Min

Aver

Min

Aver

Min

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

13,000

13,875

14,750

13,000

13,850

14,700

Đường tinh luyện RE

15,500

15,600

16,000

15,500

15,600

16,000

Đường vàng RAW

13,000

13,250

13,500

13,300

13,400

13,500

Đường nhập lậu

     

 

 

 

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,700

12,850

13,000

12,700

12,850

13,000

Đường lậu

     

 

 

 

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

13,000

13,650

14,300

13,000

13,650

14,300

Đường tinh luyện RE

15,600

15,950

16,300

15,600

15,950

16,300

Đường nhập lậu

     

 

 

 

Ghi chú: Min: Giá trị nhỏ nhất/ Aver: Giá trị trung bình/ Max: Giá trị lớn nhất

Ngày 24/09, tàu tên Gia Thành 36 vận chuyển 1300 tấn đường từ Cảng Cam Ranh ra Cảng Hải Phòng. Trung Quốc vẫn đang có nhu cầu mua đường qua kênh tiểu ngạch của Việt Nam. Khách Trung Quốc trả giá 3,700-3,800 Nhân dân tệ nhưng chưa có giao dịch cụ thể và lượng hàng.

Một số thông tin chính từ Hội thảo Tổng kết 22 ngành Mía đường Việt Nam (1995-2017)

Diện tích mía: Diện tích mía giảm chủ yếu ở vùng nguyên liệu tập trung của các nhà máy đường (chỉ có diện tích mía vùng Tây Nguyên ổn định như năm trước, còn lại diện tích giảm ở tất cả các vùng khác). Cụ thể, diện tích mía cả nước là 268,300 ha, giảm 16,0067 ha so với vụ trước. Năng suất 64,8 tấn/ha, tăng 0,4 tấn/ha so với năm trước. Diện tích mía vùng nguyên liệu tập trung của 25 tỉnh có nhà máy đường là 257,600 ha, giảm 15,205 ha. Trong đó diện tich mía có hợp đồng đầu tư và tiêu thụ sản phẩm với các nhà máy là 218,343 ha, chiếm 80% tổng diện tích mia cả nước và giảm nhiều so với kế hoạch đầu vụ.