Thị trường mía đường (25/12-29/12/2017) - Giá đường thế giới có xu hướng tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (25/12-29/12/2017) - Giá đường thế giới có xu hướng tăng

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới  có xu hướng tăng

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

22/12

25/12

26/12

27/12

28/12

03/2018

14.6

14.6

14.70

14.93

15

05/2018

14.54

14.54

14.64

14.82

14.87

07/2018

14.61

14.61

14.70

14.86

14.91

10/2018

14.83

14.83

14.91

15.06

15.09

03/2019

15.35

15.35

15.41

15.56

15.58

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

22/12

25/12

26/12

27/12

28/12

03/2018

322.30

322.30

324.50

329.58

331.13

05/2018

320.97

320.97

323.18

327.15

328.26

07/2018

322.52

322.52

324.50

328.04

329.14

10/2018

327.37

327.37

329.14

332.45

333.11

03/2019

338.85

338.85

340.18

343.49

343.93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng tăng. Ngày 28/12, giá đường trắng giao kỳ hạn tháng 03/2018 có giá cao nhất với 393.80 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

22/12

25/12

26/12

27/12

28/12

03/2018

385.5

385.50

385.50

393.00

393.80

05/2018

383.3

383.30

383.30

391.80

392.30

08/2018

386.6

386.60

386.60

393.30

394.10

10/2018

388.8

388.80

388.80

394.20

395.10

12/2018

394.1

394.10

394.10

399.60

399.40

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Ngày 28/12, hợp đồng đường giao tháng 01/2018 ở mức 6207 NDT/tấn, giảm 55 NDT/tấn so với đầu tuần

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

22/12

25/12

26/12

27/12

28/12

SR801

6,262

6,262

6,260

6,207

6,207

SR803

6,091

6,091

6,091

6,058

6,058

SR805

5,961

5,961

5,973

5,939

5,939

SR807

5,955

5,955

5,943

5,920

5,920

SR809

5,949

5,949

5,961

5,931

5,931

SR811

5,912

5,912

5,912

5,891

5,891

SR901

5,874

5,874

5,878

5,878

5,878

SR903

5,841

5,841

5,842

5,851

5,851

SR905

5,814

5,814

5,839

5,851

5,851

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có xu hướng giảm. Cuối tuần, giá đường Côn Minh ở mức 6250-6300 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 6320 NDT/tấn, 6280-6320 NDT/tấn và 6080-6200 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

25/12

26/12

27/12

28/12

29/12

Côn Minh

6300-6350

6300-6350

6300-6350

6250-6280

6250-6300

Nam Ninh

6370

6370

6320

6320

6320

Liễu Châu

6330-6370

6330-6370

6300-6340

6280-6320

6280-6320

Trạm Giang

6120-6300

6120-6300

6120-6300

6080-6200

6080-6200

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường RS tiếp tục có dấu hiệu giảm nhẹ khi các nhà máy đường ở Miền Bắc đã ép vụ mới và bán thành phẩm ra thị trường. Đến ngày 25/12 có một số nhà máy ép vụ mới nên nguồn cung tăng mạnh. Tuy nhiên, mức độ tiêu thụ đường mới rất chậm. Đường lậu tiếp tục thâm nhập vào nội địa cả 3 miền. Trong khi đó, xuất khẩu sang Trung Quốc chỉ đi được lượng ít, sức tiêu dùng chậm. Tâm lý chờ đợi đến thời điểm tháng 1/2018 về chính sách nhập khẩu của chính phủ và giá vụ mới sẽ tiếp tục bị đè xuống, giao dịch mua bán đều giảm

Tại Miền Bắc, giá đường chững lại và có xu hướng giảm nhẹ. Sức mua bán ảm đạm, cầm chừng. Có thêm một số nhà máy chào bán thành phẩm đường vụ mới ra thị trường. Nguồn cung tăng mạnh trong khi sức mua chưa tăng. Áp lực giảm giá trong thời gian tới.

Tại Miền Trung, giá đường ở mức thấp, sức tiêu thụ ít. Đường lậu vào nhiều. Hầu hết các nhà máy đường ở Miền Trung chưa vào vụ ép do mưa nhiều. Từ 18/12-20/12 có 2 nhà máy mới bắt đầu ép.

Tại Miền Nam, giá đường RS tiếp tục giảm nhẹ, giá đường nhập lậu thấp hơn giá đường trong nước

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

18/12/2017-22/12/2017

25/12/2017-28/12/2017

Min

Min

Min

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

13,200

13,350

13,275

12,950

14,620

13,785

Đường tinh luyện RE

14,800

16,200

15,500

14,800

16,200

15,500

Đường vàng RAW

12,700

13,300

13,000

12,700

13,200

12,950

Đường nhập lậu

13,100

13,300

13,200

13,100

13,300

13,200

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,900

13,000

12,950

12,900

13,000

12,950

Đường lậu

12,000

12,500

12,250

12,000

12,500

12,250

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,800

13,400

13,100

12,700

13,400

13,050

Đường tinh luyện RE

15,200

16,200

15,700

15,100

16,000

15,550

Đường nhập lậu

12,000

12,200

12,100

12,000

12,200

12,100

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

18/12/2017-22/12/2017

25/12/2017-28/12/2017

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,800

13,200

13,000

12,800

14,400

13,600

Đường tinh luyện RE

14,600

15,900

15,250

14,600

15,900

15,250

Đường vàng RAW

12,500

13,000

12,750

12,500

13,000

12,750

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,700

12,800

12,750

12,700

12,800

12,750

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,500

13,300

12,900

12,500

13,300

12,900

Đường tinh luyện RE

15,000

16,000

15,500

14,700

15,800

15,250

Thông tin chúng tôi nhận được ngày 25/12/2017 có lượng đường từ Trung Quốc về Cảng Hải Phòng. Chúng tôi đã cập nhật và được biết rằng đây là lượng đường trắng từ tỉnh Quảng Đông – Trung Quốc về Cảng Hải Phòng, hình thức đóng bao là 50kg. Lượng khoảng 12-15 ngàn tấn đường về liên tục theo đường cont, tàu 100 cont, khoảng 2500 tấn đường/lần