Thị trường mía đường (25/1-31/1/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (25/1-31/1/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng giảm

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới  có xu hướng giảm

Cuba đã hủy bỏ xuất khẩu đường trong tháng này và đang khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu nội địa sau khi mưa xảy ra trên tất cả vùng thu hoạch. Theo tờ Juventud Rebelde, chủ tịch của Azcuba, Orlando Celso Garcia, cho biết trong cuộc họp liên đoàn công đoàn vào hôm thứ Bảy rằng trong tháng 1/2018  thu hoạch được 31% lượng đường thô theo dự kiến

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

24/01

25/01

26/01

29/01

30/01

03/2018

13.16

13.24

13.36

13.67

13.72

05/2018

13.31

13.42

13.52

13.76

13.82

07/2018

13.56

13.68

13.79

14.02

14.05

10/2018

13.93

14.03

14.15

14.37

14.4

03/2019

14.67

14.81

14.93

15.14

15.18

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

24/01

25/01

26/01

29/01

30/01

03/2018

290.51

292.27

294.92

301.77

302.87

05/2018

293.82

296.25

298.45

303.75

305.08

07/2018

299.34

301.99

304.42

309.49

310.15

10/2018

307.51

309.71

312.36

317.22

317.88

03/2019

323.84

326.93

329.58

334.22

335.10

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng giảm. Ngày 24/01, giá đường trắng giao kỳ hạn tháng 03/2018 có giá thấp nhất với 351 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

24/01

25/01

26/01

29/01

30/01

03/2018

351

353.80

355.60

361.40

362.30

05/2018

353.8

356.20

358.40

364.80

365.10

08/2018

359

361.30

363.40

369.20

370.10

10/2018

364.1

366.50

368.60

374.20

375.10

12/2018

371.2

373.60

375.70

381.00

381.70

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Ngày 30/01, hợp đồng đường giao tháng 01/2018 ở mức 5826 NDT/tấn, giảm 83 NDT/tấn so với đầu tuần.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

24/01

25/01

26/01

29/01

30/01

SR801

5,909

5,891

5,840

5,786

5,826

SR803

5,802

5,803

5,803

5,771

5,769

SR805

5,753

5,751

5,762

5,739

5,739

SR807

5,712

5,725

5,743

5,723

5,731

SR809

5,636

5,642

5,660

5,659

5,659

SR811

5,595

5,604

5,597

5,581

5,604

SR901

5,566

5,569

5,572

5,544

5,571

SR903

5,534

5,539

5,536

5,531

5,546

SR905

5,524

5,536

5,532

5,529

5,543

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có xu hướng giảm. Cuối tuần, giá đường Côn Minh ở mức 5860-5890 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 6110 NDT/tấn, 6030-6080 NDT/tấn và 5830 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

25/01

26/01

29/01

30/01

31/01

Côn Minh

5840-5870

5840-5870

5830-5870

5830-5880

5860-5890

Nam Ninh

6110

6110

6100

6110

6110

Liễu Châu

6030-6080

6030-6080

6330-6380

6030-6080

6030-6080

Trạm Giang

5800

5800

5800

5830

5830

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường RS tiếp tục có dấu hiệu giảm khi các nhà máy đường trong nước đã ép vụ mới và bán ra. Đến ngày 29/01/2018, đã có 34/38 nhà máy đường ép vụ mới, 3 nhà máy ngừng hoạt động, nguồn cung tăng mạnh khi các nhà máy đường liên tục chào bán đường mới với giá rất thấp từ 12,000-12,600 đ/kg trên cả nước. Sức tiêu thụ đường vẫn chậm chạp. Áp lực các nhà  máy đường phải bán ra để có tiền trả mía cho nông dân và chuẩn bị tiền lương thưởng cho Tết Nguyên Đán. Mức độ cạnh tranh sẽ tăng do các nhà máy đường chủ động giảm giá để bán. Đường nhập lậu sau 2 tuần im ắng lại nhăm nhe tiếp tục trở lại do giá đường thế giới giảm sâu

Tại thị trường Miền Bắc, giá đường RS và RE tiếp tục giảm sâu. Sức mua bán tiếp tục ảm đạm và giao dịch chậm, cầm chừng. Nguồn cung tiếp tục tăng mạnh trong khi đó sức mua chưa tăng. Đường lậu ít giao dịch trên thị trường

Tại Miền Trung, giá đường tiếp tục giảm và đang ở mức thấp so với cả nước. Sức tiêu thụ chậm chạp. Đường nhập lậu ít thẩm thấu và ít giao dịch hơn.

Tại Miền Nam, giá đường RS và RE tiếp tục giảm, đường lậu về không nhiều nhưng vẫn đứng ở mức thấp hơn giá đường trong nước. Lượng về không nhiều do mức giá chênh lệch với giá đường trong nước

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

18/01/2018-24/01/2018

25/01/2018-31/01/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

12,500

14,100

13,300

12,400

13,900

13,150

Đường tinh luyện RE

14,600

15,700

15,150

14,400

15,200

14,800

Đường vàng RAW

12,600

12,700

12,650

12,500

12,600

12,550

Đường nhập lậu

     

 

 

 

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,200

12,400

12,300

12,100

12,200

12,150

Đường lậu

12,000

12,300

12,150

12,000

12,300

12,150

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,300

12,700

12,500

12,200

12,600

12,400

Đường tinh luyện RE

15,000

15,700

15,350

14,600

15,600

15,100

Đường nhập lậu

11,900

12,100

12,000

11,900

12,100

12,000

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

18/01/2018-24/01/2018

25/01/2018-31/01/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

12,350

13,850

13,100

12,200

13,700

12,950

Đường tinh luyện RE

14,400

15,400

14,900

14,200

15,000

14,600

Đường vàng RAW

12,400

12,600

12,500

12,300

12,500

12,400

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,000

12,300

12,150

12,000

12,100

12,050

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,100

12,450

12,275

12,000

12,250

12,125

Đường tinh luyện RE

14,500

15,600

15,050

14,300

15,400

14,850

Có thông tin cho biết nhà máy đường ở Miền Trung có kế hoạch tiêu thụ từ nay đến hết tháng 4/2018 là 120,000 tấn trong đó họ đưa ra Bắc: 50,000 tấn, vào Nam: 50,000 tấn và bán tại miền Trung là 20,000 tấn. Với mục tiêu trên họ sẵn sàng giảm giá tiếp (11,500 đ/kg) để chặn đứng đường nhập lậu và tăng thị phần bán ra

Niên vụ 2017/18 có 37/40 nhà máy đường sản xuất.  Nhà máy đường Hưng Thịnh - Tây Ninh (di dời từ NMĐ Kiên Giang) với công suất được nâng từ 1.000 TMN lên 2.000 TMN, chạy thử vào cuối tháng 12/2017. Các nhà máy tạm thời không sản xuất là: Hiệp Hòa, NIVL, Cà Mau.

Đến 15/01/ 2018, có 29 NMĐ đã vào vụ sản xuất: Miền Bắc và Bắc Trung Bộ: 11/11 NMĐ/ NMĐ ở Miền Trung – Tây Nguyên: 06/14 NMĐ (Đắk Lắk, An Khê - Quảng Ngãi, Biên Hòa – Gia Lai, Biên Hòa – Phan Rang, 333 (15/01), Kon Tum (20/01)/ 6/6 NMĐ ở Đông Nam Bộ/ 6/6 NMĐ hoạt động vụ này ở ĐBSCL (Trà Vinh sản xuất từ 19/01). Các nhà máy tạm ngưng sản xuất do mía trong vùng còn non: Sóc Trăng tạm ngưng từ ngày 27/12/2017 đến ngày 25/01/2018 ép lại; Phụng Hiệp tạm ngưng ép từ ngày 29/12/2017, dự kiến sẽ ép lại sau Tết Nguyên Đán.

Sản xuất từ mía: Từ 01/01 đến 15/01/2018 ép được 1.121.442  tấn mía, sản xuất được 103.054  tấn đường (trong đó có 13.278  tấn đường luyện). Lũy kế đến nay (15/01/2017) đã ép được 3.352.708 tấn mía, sản xuất 299.596  tấn đường (trong đó 49.195 tấn đường luyện).

Sản xuất từ đường thô:  Trong kỳ sản xuất được 9.924 tấn (Trong đó từ đường thô nhập khẩu  7.908 tấn và từ đường thô trong nước là 2.016 tấn). Lũy kế  đến 15/01/2018,  sản  xuất  được 112.081 tấn (trong đó từ đường thô nhập khẩu 108.157  tấn và từ đường thô trong nước 3.924 tấn).

Tồn kho tại các NMĐ đến 15/12/2017:  271.096 tấn, tại các công ty thương mại: 16.529 tấn

Tàu đường BLUE EMPEROR 5 vận chuyển 10300 tấn đường vào Cảng Sài Gòn ngày 25/01/2018. Dự kiến bốc xếp tại cảng ngày 29/01/2018.

Giải pháp cho ngành mía đường khi thực hiện Hiệp định ATIGA

Theo dự đoán của chuyên gia, khi Việt Nam thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) sẽ có 3 kịch bản có thể xảy ra: Đầu tiên, một số doanh nghiệp mía đường nhỏ dừng hoạt động vì không thể cạnh tranh với đường nhập khẩu; Thứ hai, lượng lớn nhà máy buộc phải chọn giải pháp nhập đường thô về tinh luyện thay vì thu mua mía của dân; Cuối cùng, sẽ vẫn còn những doanh nghiệp đủ lớn, đủ tiềm lực, công nghệ, nhân lực để tiếp tục duy trì sản xuất, song số lượng chỉ đếm trên đầu ngón tay.

Trước thực trạng này, theo VSSA, ngành mía đường cần có định hướng tái cơ cấu ngành. Đầu tiên phải đưa giá mía nguyên liệu đầu vào xuống thấp nhất thông qua việc đẩy mạnh cải tiến khâu giống, kế hoạch thu mua, cơ giới hóa trong sản xuất.
Đặc biệt, từ 1/1/2018 Chính phủ bắt đầu xóa bỏ xăng Ron A92 để thay thế bằng xăng sinh học E5, đây là thời cơ vàng cho ngành mía đường để thay đổi cơ cấu sản phẩm.

Ngoài ra, ngành mía đường nên đa dạng hóa các sản phảm từ đường như: Sản xuất điện từ bã mía; Sản xuất phân bón từ phế phẩm luyện đường; Sản xuất bánh kẹo, nước giải khát, nước đóng chai… theo mô hình Thành Thành Công và Đường Quảng Ngãi đang phát triển hiện nay.

Như vậy, ngành mía đường phải tái cơ cấu theo hướng làm sao để sản phẩm giá trị thu được ngoài đường chiếm gấp đôi, gấp ba giá trị sản xuất đường mới có thể phát triển bền vững.

http://vietnambiz.vn/cap-cuu-nganh-mia-duong-44158.html

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần trong năm 2017, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam