Thị trường mía đường (24/7-28/7/2017) - Giá đường thô tăng do đồng tiền của Brazil tăng cao

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (24/7-28/7/2017) - Giá đường thô tăng do đồng tiền của Brazil tăng cao

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới có xu hướng tăng

Giá đường thô giao tháng 10 đã tăng lên mức 14,43 cent/lb do đồng tiền của Brazil tăng cao hơn so với đồng USD. Ngoài ra, giá đường hồi phục sau khi các nhà kinh doanh cho biết Brazil đã đình chỉ tăng thuế nhiên liệu.

Các nhà máy sản xuất đường của Brazil đẩy nhanh việc sản xuất các chất làm ngọt do thời tiết khô hạn thúc đẩy thu hoạch mía và chất lượng đường trong mía cao hơn. Các nhà máy ở Miền Trung Nam Brazil đã sản xuất được 3,1 triệu tấn đường trong nửa đầu tháng 7, cao hơn mức 2,9 triệu tấn đường sản xuất trong nửa sau của tháng 6. Với thời tiết khô hạn như hiện nay thì các nhà máy đường chỉ mất khoảng 0,3 ngày để nghiền nát mía so với 1,6 ngày trong mùa mưa vào tháng 6. Tuy nhiên, mùa khô cũng tăng lượng đường trong mía. UNICA ước tính khoảng 50,4% tỷ lệ mía sẽ được làm đường thay vì sản xuất ethanol trong nửa đầu tháng 7.

Các công ty mía đường ở Ấn Độ được yêu cầu bắt đầu mùa vụ từ đầu tháng 10 vì sản lượng mía dự kiến sẽ cao hơn trong năm nay. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp Ấn Độ, diện tích trồng mía tăng lên 49,15 triệu ha trong niên vụ từ tháng 7/2017 đến tháng 6/2018 so với 45,22 triệu ha trong năm trước. Bộ trưởng Bộ Lương thực cho biết việc nghiền mía sớm sẽ thúc đẩy nguồn cung đường mới và giúp các nhà máy thu hồi được lượng đường trong mía tốt hơn vì vụ mía sẽ ở giai đoạn chín muồi. Ấn Độ có đủ đường cung cấp cho nhu cầu của người dân cho đến khi vụ đường mới xuất hiện trên thị trường.  Các nhà máy đường đang đáp ứng nhu cầu lượng lớn trên thị trường và giá đường đang ổn định.

Giá đường thô thế giới trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

14/07

17/07

18/07

19/07

20/07

21/07

24/07

25/07

26/07

27/07

10/2017

315.67

311.04

311.26

320.09

318.10

318.10

317.88

306.84

314.13

318.54

12/2017

331.79

327.59

327.59

335.76

334.44

334.44

334.66

324.50

331.13

334.00

03/2018

332.67

329.36

329.14

337.53

336.87

336.87

338.19

328.70

335.54

337.53

05/2018

333.33

331.13

330.68

338.85

338.85

338.85

340.62

331.79

339.07

340.40

08/2018

337.09

336.20

335.76

343.71

344.37

344.37

346.58

338.41

345.70

346.36

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng giảm. Trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 10/2017 ở mức 390 USD/tấn, giảm 2.56% so với trung bình tuần trước.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

14/07

17/07

18/07

19/07

20/07

21/07

24/07

25/07

26/07

27/07

10/2017

418.00

394.30

390.00

398.60

395.50

396

393.30

382.00

389.20

393.00

03/2018

399.00

394.50

391.30

399.70

396.70

397

397.60

387.00

393.30

398.20

05/2018

398.40

400.30

398.30

406.40

403.90

404

405.00

395.60

401.90

406.00

07/2018

404.30

404.50

402.90

410.80

409.20

409

409.80

401.10

407.30

411.70

10/2018

408.00

408.50

406.80

414.70

413.70

414

413.00

404.80

411.50

416.00

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Cuối tuần này, hợp đồng đường giao tháng 07/2017 ở mức 6160 NDT/tấn. Tính trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 07/2017 ở mức 6197 NDT/tấn .

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

14/07

17/07

18/07

19/07

20/07

21/07

24/07

25/07

26/07

27/07

SR707

6,256

6,256

6,261

6255

6298

6,221

6,221

6,221

6160

6160

SR709

6,240

6,240

6,209

6208

6249

6,180

6,180

6,180

6124

6124

SR711

6,244

6,244

6,219

6217

6278

6,215

6,215

6,215

6117

6117

SR801

6,181

6,181

6,208

6211

6263

6,202

6,202

6,202

6109

6109

SR803

6,167

6,167

6,150

6149

6199

6,158

6,158

6,158

6060

6060

SR805

6,219

6,219

6,156

6164

6229

6,190

6,190

6,190

6081

6081

SR807

6,200

6,200

6,178

6172

6223

6,186

6,186

6,186

6094

6094

SR809

6,166

6,166

6,166

6166

6184

6,166

6,166

6,166

6091

6091

SR811

6,067

6,067

6,096

6098

6134

6,077

6,077

6,077

6030

6030

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Nhập khẩu đường của Trung Quốc giảm trong tháng 6 sau khi Bắc Kinh áp thuế mạnh đối hàng nhập khẩu vào cuối tháng 5 và cắt giảm giấy phép nhập khẩu đường.

Số liệu của Tổng Cục Hải Quan Trung Quốc cho biết Trung Quốc đã nhập khẩu 140.000 tấn đường thô trong tháng 6, giảm 62,2% so với cùng kỳ năm ngoái và giảm 25% so với tháng trước 186,765 tấn.

Nhập khẩu đường của Trung Quốc theo tháng 2015-2017 (nghìn tấn)

Tháng/Năm

2015

2016

2017

1

385,35

290,00

409,7

2

123,91

107,20

182,5

3

490,54

209,6

300,0

4

550,51

225,3

190.0

5

522,86

135,5 

186,8

6

239,67

 369,2

140,0

7

485,03

 419,3

 

8

275,70

 360,3

 

9

656,22

497,5 

 

10

356,08

 110,0 

 

11

259,99

 140,0

 

12

504,12

 216,5

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có xu hướng giảm. Ngày 28/07/2017, giá đường Côn Minh ở mức 6155-6200 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang cuối tuần lần lượt ở mức 6320-6430 NDT/tấn, 6480-6560 NDT/tấn và 6400-6550 NDT/tấn. Trung bình tuần này, giá đường tại Côn Minh ở mức 6194 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

17/07

18/07

19/07

20/07

21/07

24/07

25/07

26/07

27/07

28/07

Côn Minh

6230-6250

6240-6260

6210-6250

6250-6280

6230-6270

6200-6230

6200-6230

6165-6200

6165-6200

6155-6200

Nam Ninh

6490-6600

6490-6600

6470-6580

6450-6560

6420-6530

6390-6500

6390-6500

6360-6470

6340-6450

6320-6430

Liễu Châu

6620-6680

6600-6660

6580-6640

6580-6640

6550-6640

6530-6600

6530-6600

6520-6600

6500-6580

6480-6560

Trạm Giang

6450-6500

6450-6500

6450-6500

6480-6600

6480-6600

6450-6550

6450-6550

6400-6550

6400-6550

6400-6550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Đến cuối tuần, xu hướng giá đường Thị trường Miền Bắc tiếp tục giảm nhẹ so với đầu tuần. Sức tiêu thụ hết sức chậm chạp trong khi đó tồn kho còn nhiều. Đường vàng giảm chậm và giá vẫn cao hơn đường RS. Cung cầu hiện nay đang mất cân đối.

Tại thị trường Miền Trung, các nhà máy đường đã hạ giá sâu nhưng sức tiêu thụ ở đây không tăng được do đường lậu chiếm ưu thế.

Tại thị trường Miền Nam, các loại đường RS đều giảm nhẹ tuy nhiên sức tiêu thụ bình thường. Một số nhà máy đường bán rất chậm. Đường nhập lậu vào nhiều ở An Giang và Đồng Tháp.

Bảng giá đường nội địa trên thị trường theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Thị trường

Tuần 17/07-21/07

Tuần 24/07-28/07

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

14,400

15,075

15,750

14,400

15,050

15,700

Đường tinh luyện RE

16,400

16,450

16,500

16,100

16,150

16,200

Đường vàng RAW

15,200

15,250

15,300

14,950

15,025

15,100

Đường nhập lậu

13,900

13,900

13,900

13,800

13,800

13,800

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

14,300

14,450

14,600

14,300

14,400

14,500

Đường lậu

12,500

12,950

13,400

12,500

12,950

13,400

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

14,700

15,450

16,200

14,600

15,400

16,200

Đường tinh luyện RE

16,500

16,750

17,000

16,200

16,600

17,000

Đường nhập lậu

12,800

13,000

13,200

12,700

12,950

13,200

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Nhà máy

Tuần 17/07-21/07

Tuần 24/07-28/07

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

14,100

14,810

15,520

14,100

14,785

15,470

Đường tinh luyện RE

16,000

16,100

16,200

15,900

15,950

16,000

Đường vàng RAW

15,000

15,000

15,000

14,800

14,850

14,900

Đường nhập lậu

 

 

 

 

 

 

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

14,000

14,250

14,500

14,000

14,150

14,300

Đường lậu

 

 

 

 

 

 

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

14,000

15,000

16,000

14,000

15,000

16,000

Đường tinh luyện RE

16,000

16,300

16,600

15,800

16,200

16,600

Đường nhập lậu

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Min: Giá trị nhỏ nhất/ Aver: Giá trị trung bình/ Max: Giá trị lớn nhất

Ngày 23/07, Bộ Công Thương ban hành Quy chế đấu giá thí điểm hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường năm 2017. Theo quy chế này, tài sản bán đấu giá là hạn ngạch thuế quan nhập khẩu 89.500 tấn đường, gồm 44.000 tấn đường thô và 45.500 tấn đường tinh luyện.

Đối tượng được đăng ký tham gia đấu giá gồm thương nhân trực tiếp sử dụng đường làm nguyên liệu sản xuất và thương nhân sử dụng đường thô để sản xuất đường tinh luyện.

Trong đó, thương nhân sử dụng đường thô để sản xuất đường tinh luyện chỉ được đăng ký đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường thô; thương nhân trực tiếp sử dụng đường làm nguyên liệu sản xuất chỉ được đăng ký đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường tinh luyện.

Việc tổ chức đấu giá được thực hiện theo nguyên tắc minh bạch, công khai, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các thương nhân tham gia đấu giá.

Phiên đấu giá chỉ được tiến hành khi có từ 2 thương nhân đủ điều kiện trở lên tham gia. Mỗi thương nhân có thể bỏ giá với mức đăng ký bằng hoặc khác nhau cho 1 đơn giá, số lượng đăng ký tối đa không vượt quá 20.000 tấn và mỗi đơn giá có số lượng đăng ký là 1.000 tấn đường.

Trước đó, Bộ Công Thương cũng ban hành Thông tư số 05/2017 quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường. Đây là lần thứ 2 Bộ quyết định đấu giá mặt hàng đường nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan sau nhiều năm Hiệp hội Mía đường Việt Nam kiến nghị đấu giá thay vì biện pháp phân giao.

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần, VND/kg

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

            Đến 30/6/2017 tất cả các  nhà máy đường kết thúc vụ.

  • Về sản xuất:

Đường sản xuất từ mía: Vụ sản xuất 2016/2017 ép được 13.156.871 tấn mía, sản xuất được 1.228.107 tấn đường, trong đó có 402.488 tấn đường.

Đường sản xuất từ đường thô: trong tuần các NMĐ không sản xuất, lũy kế đến nay sản xuất được 242.795 tấn đường (trong đó RE:  238.259 tấn, RS: 4.274 tấn (có điều chỉnh lại  của NMĐ Phụng Hiệp), đường vàng (tiêu thụ trực tiếp): 262 tấn).

Hiện nay Nhà máy đường Nước Trong - Tây Ninh, đã vào vụ sản xuất mới (2017-2018), lũy kế đến ngày 14 /7/2017, đã ép được  18.508 tấn mía và sản xuất được 1.500 tấn đường. Gía mía tại ruộng: 1.098.000 đồng/tấn, tại nhà máy: 1.170.000 đồng/tấn.

  • Về tồn kho:

Đến 18/07/2017, tồn kho tại các NMĐ là 614.874 tấn, tại các công ty thương mại là 53.481 tấn.

Tình hình tồn kho đường tại các nhà máy và công ty thương mại thuộc Hiệp hội, cập nhật ngày 18/07, đơn vị: tấn

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam