Thị trường mía đường (24/5-30/5/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (24/5-30/5/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng tăng

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thế giới có xu hướng tăng

Các nhà máy đường và nhà cung cấp mía của Brazil ở bang São Paulo dự kiến sẽ ngừng sản xuất do các cuộc biểu tình của các tài xế xe tải chống lại giá nhiên liệu cao.

Tình trạng này sẽ ảnh hưởng đến 150 nhà máy của São Paulo và 14.000 nhà cung cấp mía đường, nhóm công nghiệp mía đường UNICA cho biết khi có khoảng 60% lượng ethanol và đường của Brazil được sản xuất tại bang này.

Số lượng các nhà máy dừng lại ở trung tâm Nam Brazil, bao gồm São Paulo, có thể tăng từ 220 vào thứ Hai đến 340 vào thứ Năm nếu các cuộc biểu tình tiếp tục, nhóm thương mại Fórum Nacional Sucroenergético cho biết.

UNICA cũng cho biết đã có những cánh đồng mía của một số nhà máy bị đốt cháy trong các cuộc biểu tình. "Các vụ cháy đồng nghĩa với việc doanh thu sẽ bị mất đi", UNICA cho biết.

 

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

15/05

16/05

17/05

18/05

21/05

22/05

23/05

24/05

25/05

28/05

07/2018

11,52

11,61

11,56

11,66

11,66

11.66

12.35

12.38

12.46

12.46

10/2018

11,85

11,89

11,87

11,97

11,97

11.97

12.72

12.70

12.76

12.76

03/2019

12,73

12,79

12,77

12,85

12,85

12.85

13.58

13.55

13.60

13.60

05/2019

12,93

12,97

12,93

12,97

12,97

12.97

13.63

13.60

13.67

13.67

07/2019

13,06

13,07

13,02

13,03

13,03

13.03

13.65

13.64

13.70

13.70

10/2019

13.26

13.26

13.21

13.19

13.19

13.19

13.76

13.77

13.83

13.83

03/2020

13.87

13.89

13.83

13.76

13.76

13.76

14.26

14.26

14.30

14.30

05/2020

13.89

13.89

13.80

13.77

13.77

13.77

14.2

14.21

14.24

14.24

07/2020

13.97

13.93

13.84

13.80

13.80

13.8

14.21

14.23

14.25

14.25

10/2020

14.21

14.12

14.02

13.99

13.99

13.99

12.38

14.41

14.42

14.42

03/2021

14.62

14.51

14.40

14.39

14.39

14.39

14.71

14.74

14.75

14.75

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

15/05

16/05

17/05

18/05

21/05

22/05

23/05

24/05

25/05

28/05

07/2018

254.30

256.29

255.19

257.40

257.40

257.40

272.63

273.29

275.06

275.06

10/2018

261.59

262.47

262.03

264.24

264.24

264.24

280.79

280.35

281.68

281.68

03/2019

281.02

282.34

281.90

283.66

283.66

283.66

299.78

299.12

300.22

300.22

05/2019

285.43

286.31

285.43

286.31

286.31

286.31

300.88

300.22

301.77

301.77

07/2019

288.30

288.52

287.42

287.64

287.64

287.64

301.32

301.10

302.43

302.43

10/2019

292.72

292.72

291.61

291.17

291.17

291.17

303.75

303.97

305.30

305.30

03/2020

306.18

306.62

305.30

303.75

303.75

303.75

314.79

314.79

315.67

315.67

05/2020

306.62

306.62

304.64

303.97

303.97

303.97

313.47

313.69

314.35

314.35

07/2020

308.39

307.51

305.52

304.64

304.64

304.64

313.69

314.13

314.57

314.57

10/2020

313.69

311.70

309.49

308.83

308.83

308.83

273.29

318.10

318.32

318.32

03/2021

322.74

320.31

317.88

317.66

317.66

317.66

324.72

325.39

325.61

325.61

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng vẫn có xu hướng tăng dần và giữ ổn định vào 2 ngày cuối tuần. Ngày 25 và 28/05, giá đường trắng giao kỳ hạn tháng 08/2018 có giá cao nhất là 351.4 USD/tấn, tăng 19 USD/tấn so với đầu tuần trước.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

15/05

16/05

17/05

18/05

21/05

22/05

23/05

24/05

25/05

28/05

08/2018

322.4

322.5

326.7

330.2

330.2

330.2

349.4

351.4

351.4

351.4

10/2018

319.4

320.5

323.8

325.8

325.8

325.8

345.8

346.6

347.2

347.2

12/2018

326.2

327.6

329.7

331.2

331.2

331.2

350.0

351.3

352.4

352.4

03/2019

331.9

333.1

334.4

335.2

335.2

335.2

353.9

354.7

356.4

356.4

05/2019

335.5

336.8

338.0

338.1

338.1

338.1

356.7

357.0

358.7

358.7

08/2019

339.3

340.0

341.3

341.1

341.1

341.1

359.5

359.5

361.3

361.3

10/2019

345.4

345.5

345.8

345.0

345.0

345

362.6

362.3

364.1

364.1

12/2019

351.9

352.0

351.6

351.1

351.1

351.1

366.3

366.0

367.8

367.8

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

 

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Ngày 28/5, hợp đồng đường giao tháng 07/2018 ở mức 5,381 NDT/tấn, giảm 15 NDT/tấn so với tuần trước.

Nhập khẩu đường chính thức của Trung Quốc tháng 4 tăng lên 470.000 tấn, trong tháng 4 năm 2018, tăng gấp đôi so với tháng 4 năm ngoái là 193.500 tấn và tăng 23% so với 381.100 tấn trong tháng 3.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

15/05

16/05

17/05

18/05

21/05

22/05

23/05

24/05

25/05

28/05

SR807

5,396

5,410

5,432

5,427

5,446

5,474

5,433

5,466

5,438

5,381

SR809

5,475

5,494

5,512

5,514

5,518

5,544

5,518

5,539

5,528

5,489

SR811

5,467

5,483

5,526

5,522

5,530

5,589

5,560

5,560

5,560

5,516

SR901

5,501

5,503

5,534

5,559

5,555

5,580

5,545

5,569

5,570

5,536

SR903

5,464

5,478

5,499

5,504

5,504

5,509

5,509

5,529

5,528

5,496

SR905

5,434

5,442

5,466

5,489

5,498

5,515

5,489

5,504

5,507

5,482

SR907

5,446

5,436

5,463

5,491

5,502

5,524

5,492

5,505

5,498

5,519

SR909

5,442

5,451

5,471

5,493

5,504

5,531

5,511

5,512

5,515

5,500

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc gần như giữ ổn định trong tuần này. Cuối tuần, giá đường Côn Minh ở mức 5350-5370 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 5670 NDT/tấn, 5630-5650 NDT/tấn và 5580 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

16/05

17/05

18/05

21/05

22/05

23/05

24/05

25/05

28/05

29/05

Côn Minh

5350-5380

5370-5390

5360-5390

5360-5390

5380-5400

5360-5400

5380-5400

5370-5390

5350-5370

5350-5370

Nam Ninh

5660

5660

5660

5660

5670

5670

5670

5670

5670

5670

Liễu Châu

5630-5650

5630-5650

5630-5650

5630-5650

5630-5650

5630-5650

5630-5650

5630-5650

5630-5650

5630-5650

Trạm Giang

5600

5580

5580

5580

5580

5580

5580

5580

5580-5600

5580

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

 

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường nội địa tiếp tục giảm ở cả ba miền: Bắc, Trung, Nam. Các nhà máy đường vẫn tiếp tục chào bán đường mới với giá rất thấp từ 10,400-11,600 đ/kg để cạnh tranh trực tiếp với đường lậu trên cả nước. Đặc biệt, một số nhà máy đường Miền Trung hỗ trợ vận chuyển bán tại Hồ Chí Minh và Hải Phòng để cạnh tranh

Nhu cầu tiêu thụ, mua bán và sản xuất hiện tại vẫn tăng chậm

Mức độ cạnh tranh của các nhà máy đường tiếp tục tăng nhanh do các nhà máy đường chủ động giảm giá, hỗ trợ vận chuyển để  bán ra nhanh lượng, giảm trừ tồn kho

Đường nhập lậu tiếp tục trở lại và sát dưới giá đường trong nước vì giá thế giới giảm

Đường xuất khẩu sang Trung Quốc: Phía Trung Quốc vẫn cấm biên nên hàng Việt Nam vẫn còn rất khó khăn để đi được. Chính sách ưu tiên đường Việt Nam được xuất qua các cửa khẩu phụ vẫn chưa được thông qua

Tại Miền Bắc, giá đường một số loại vẫn tiếp tục giảm. Sức mua bán chưa tăng và thị trường tập trung giao dịch bán cắt lỗ và các loại đường giá rẻ. Nhà máy đường Miền Trung đã và đang xâm nhập vào thị trường bán lẻ và công nghiệp nhỏ nhưng chưa nhiều. Đường lậu tiếp tục bán dưới giá đường trong nước

Tại Miền Trung, nhà máy đường chủ động giảm giá nhưng sức tiêu thụ vẫn chưa nhiều. Đường nhập lậu tiếp tục thẩm thấu và bán thấp hơn giá đường trong nước

Tại Miền Nam, giá đường RS có xu hướng giảm. Đường lậu vẫn về nhiều và thấp hơn giá đường trong nước. Sự kiểm soát đường lậu vẫn lỏng lẻo

 

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

21/05-27/05/2018

28/05-03/06/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

11,200

11,600

11,400

 10,900

 11,300

11,100

Đường tinh luyện RE

13,500

14,000

13,750

 13,400

 14,000

13,700

Đường vàng RAW

11,400

11,900

11,650

 10,900

 11,900

11,400

Đường nhập lậu

11,000

11,100

11,050

 11,000

 11,100

11,050

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

10,500

11,000

10,750

 10,500

 10,900

10,700

Đường lậu

10,100

10,500

10,300

 10,000

 10,500

10,250

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

10,800

11,400

11,100

 10,700

 11,400

11,050

Đường tinh luyện RE

13,200

14,500

13,850

 13,200

 14,300

13,750

Đường nhập lậu

10,200

10,700

10,450

 10,200

 10,700

10,450

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

21/05-27/05/2018

28/05-03/06/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

10,700

11,600

11,150

 10,500

 11,300

 10,900

Đường tinh luyện RE

13,200

13,800

13,500

 13,200

 13,800

 13,500

Đường vàng RAW

11,200

11,700

11,450

 11,200

 11,700

 11,450

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

10,300

10,800

10,550

 10,300

 10,800

 10,550

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

10,600

11,300

10,950

 10,600

 11,300

 10,950

Đường tinh luyện RE

13,000

14,300

13,650

 13,000

 14,100

 13,550

 

Một số tàu đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng:

Trung Nguyên 18 vận chuyển 2800 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng vào ngày 29/05. Chủ hàng là Quý Phước

Phương Nam 88 vận chuyển 2800 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng vào ngày 28/05. Chủ hàng là Quý Phước

 

Hiệp hội mía đường vừa chính thức có văn bản phản đối đề xuất của Bộ Tài chính về việc áp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) 10% đối với mặt hàng nước giải khát

Theo dự thảo sửa đổi 5 luật thuế (trong đó có luật thuế TTĐB) được Bộ Tài chính hoàn thiện và đưa ra lấy ý kiến từ cuối năm 2017, Bộ Tài chính đề xuất các mặt hàng nước giải khát có đường (trừ sữa) sẽ phải chịu thuế TTĐB 10%, đồng thời nâng thuế giá trị gia tăng (GTGT) thêm 2%, áp dụng từ năm 2019.

Theo Hiệp hội mía đường, áp thuế TTĐB đối với nước ngọt không phải là một thực tiễn phổ biến trên thế giới và trong khu vực. Số lượng các quốc gia áp dụng thuế TTĐB đối với đồ uống nói chung bao gồm đồ uống có đường và không có đường, chiếm khoảng 25% trong số các quốc gia trên thế giới.

Hiệp hội mía đường đề nghị Bộ Tài chính xem xét lại việc áp thuế TTĐB, tăng thuế GTGT đối với đồ uống có đường. Đồng thời, cần có khảo sát đánh giá toàn diện, đầy đủ, thấu đáo tác động của chính sách này đối với ngành mía đường trong nước và ngành sản xuất nước giải khát và người tiêu dùng cũng như kinh tế - xã hội.

Link: https://nld.com.vn/kinh-te/nganh-mia-duong-phan-doi-ap-thue-tieu-thu-dac-biet-voi-nuoc-ngot-20180522150344275.htm

 

Giá đường thế giới tăng trở lại

Theo Hiệp hội Mía đường Việt Nam (VSSA), xu hướng giá đường thế giới đang tăng trở lại khi tình trạng hạn hán gay gắt diễn ra tại Brazil và việc Ấn Độ không bán ra (do đang xây dựng kho tích trữ đường).
Những tín hiệu này có thể giúp giá đường trong nước sẽ tốt hơn trong thời gian tới. Trong khi đó, để ngành mía đường đứng vững tại thị trường nội địa, VSSA cho rằng cần giải quyết tốt kênh tiêu thụ, giảm đầu mối, tự thân nhà máy phải giảm chi phí sản xuất và đa dạng sản phẩm; tối ưu hóa chuỗi mía đường; kiến nghị Nhà nước có biện pháp hiệu quả chống đường nhập lậu dưới mọi hình thức.
Link: http://www.sggp.org.vn/gia-duong-the-gioi-tang-tro-lai-522763.html

 

VSSA kiến nghị áp thuế 20% với đường lỏng Trung Quốc

Đường lỏng né thuế

Đến thời điểm này, giá đường bán tại các nhà máy đã bán gần ngang giá đường nhập lậu, một số nhà máy đã bán thấp hơn giá thành sản xuất để giảm bớt lượng đường tồn kho (11.400-12.000 đồng/kg).

Trong khi đó, vấn đề được cho là nghịch lý khi hàng trăm ngàn tấn đường lỏng bắp (HFCS - High-Fructose Corn Syrup, gọi tắt là đường lỏng) được nhập khẩu từ Trung Quốc với thuế 0% vẫn nhập vào Việt Nam mỗi năm. Giá đường lỏng lại rẻ hơn đường trắng 2.000-3.000 đồng/kg nên ảnh hưởng rất lớn đến tiêu thụ đường trong nước.

Chịu lỗ để cạnh tranh

Theo thống kê của Hiệp hội VSSA, hiện đã có nhiều nhà máy chấp nhận lỗ để hạ giá đường xuống chỉ còn khoảng 11.000 đồng nhằm cạnh trạnh với đường lậu. Trong khi cùng thời điểm này năm ngoái, giá đường trên thị trường ở mức 15.000 đồng, tức là đã giảm khoảng 3.500 - 4.000 đồng/kg.

Do đó, ông Phạm Quốc Doanh, Chủ tịch VSSA khẳng định, việc nhập khẩu đường lỏng vào Việt Nam đã hạn chế tiêu thụ đường trong nước, gây khó khăn cho ngành mía đường trong nước. Hiệp hội Mía đường Việt Nam (VSSA) kiến nghị áp thuế nhập khẩu 10%-20% đối với đường lỏng chủ yếu nhập từ Trung Quốc.

Link: https://vietstock.vn/2018/05/vssa-kien-nghi-ap-thue-20-voi-duong-long-trung-quoc-118-607354.htm

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng trong năm 2017-2018, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2018 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam