Thị trường mía đường (24/4-28/4/2017) - Giá đường thô thế giới tiếp tục giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (24/4-28/4/2017) - Giá đường thô thế giới tiếp tục giảm

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI 

Giá đường thô thế giới tiếp tục giảm do nguồn cung nhiều

Các tin tức trong tuần phản ánh xu hướng thị trường đi xuống.

Giá đường thô thế giới có xu hướng giảm do nguồn cung nhiều. Cuối tuần này hợp đồng đường thô giao tháng 5/2017 ở mức 15,18 cent/lb. Trung bình tuần này, hợp đồng đường thô giao tháng 5/2017 đạt mức 15,88 cent/lb hay 350,51 USD/tấn, thấp hơn 3,67% so với trung bình tuần trước.

Trong khi đó, tin reuters dẫn sự kiện hội thảo Quốc tế Mía đường ở Brazil cho biết sản lượng đường toàn cầu sẽ tăng 13 triệu tấn vào năm 2017/18. Thái Lan sản xuất được 10 triệu tấn đường trong vụ mùa 2016/17. USDA dự báo xuất khẩu đường của Brazil sẽ tăng lên mức kỷ lục 29,07 triệu tấn. Trung Quốc có thể tăng thuế nhập khẩu đường vượt hạn ngạch hàng năm lên mức 90,95 và 85% trong 3 năm tới. Ai Cập hủy bỏ đấu thầu ít nhất 50 nghìn tấn đường thô. Giá đường Ấn Độ vẫn ổn định dưới sự kiểm tra về hạn ngạch, nhập khẩu và dự báo sản lượng mía đường cao hơn trong năm tới.

Giá đường thô thế giới trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

21/04

24/04

25/04

26/04

27/04

03/2017

362.25

358.50

357.17

339.51

335.10

05/2017

364.46

360.26

359.38

343.71

340.62

07/2017

367.33

364.68

363.80

349.89

346.14

10/2017

378.59

377.26

376.60

363.36

359.16

01/2018

378.15

377.26

376.16

363.58

358.94

Cùng chiều, trên sàn London, các hợp đồng đường trắng cũng có xu hướng giảm. Trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 5/2017 ở mức 461,84 USD/tấn, giảm 1,9% so với trung bình tuần trước.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

21/04

24/04

25/04

26/04

27/04

05/2017

471.30

469.20

469.00

453.30

446.40

08/2017

456.60

454.20

453.20

439.40

435.80

10/2017

453.00

450.30

449.00

435.90

433.00

12/2017

454.30

451.90

450.60

437.90

434.70

03/2018

455.10

453.00

451.50

439.50

435.70

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc tiếp tục giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Cuối tuần này, hợp đồng đường giao tháng 5/2017 ở mức 6646 NDT/tấn. Tính chung trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 5/2017 ở mức 6537 NDT/tấn, giảm 92 NDT/tấn so với trung bình tuần trước.

Bộ Thương mại Trung Quốc đang có kế hoạch áp dụng mức thuế bổ sung đối với lượng đường nhập khẩu vượt quá hạn ngạch hàng năm. Hạn ngạch nhập khẩu đường hàng năm của Trung Quốc trong năm nay là xấp xỉ 1,95 triệu tấn.

Ước tính nhập khẩu đường của Trung Quốc trong năm 2017/18 là 4,2 triệu tấn, giảm 1 triệu tấn so với năm ngoái.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

21/04

24/04

25/04

26/04

27/04

SR705

6638

6555

6514

6512

6464

SR707

6700

6608

6586

6593

6530

SR709

6780

6692

6655

6660

6611

SR711

6845

6737

6711

6711

6642

SR801

6943

6847

6778

6798

6728

SR803

6892

6823

6746

6746

6696

SR805

6916

6831

6765

6780

6699

SR807

6904

6798

6721

6752

6684

SR809

6921

6839

6768

6785

6704

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc giảm mạnh. Ngày 28/04, giá đường Côn Minh ở mức 6480 – 6510 NDT/tấn, giảm 20 NDT/tấn so với cuối tuần trước. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang cuối tuần lần lượt ở mức 6620 - 6760 NDT/tấn, 6760 - 6840 NDT/tấn và 6680 - 6750 NDT/tấn. Trung bình tuần này, giá đường tại Côn Minh ở mức 6517 NDT/tấn, giảm 63 NDT/tấn so với trung bình tuần trước.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC 

Giá đường nội địa trong tuần tiếp tục có xu hướng giảm nhẹ

Tại thị trường Miền Bắc, giá đường RS tiếp tục giảm nhẹ so với tuần trước. Sức tiêu thụ hết sức chậm chạp. Đường vàng giảm chậm và giá vẫn cao hơn một số đường RS.

Khu vực Miền Trung thì sức tiêu thụ không tăng được do đường nhập lậu chiếm ưu thế. Đường nhập lậu cũng giảm theo đường trong nước.

Ở Miền Nam, giá các loại đường RS đều chững lại, sức tiêu thụ bình thường. Đường lậu lại vào nhiều và giá giảm nhanh. Đường nhập lậu luôn là nỗi lo cho các nhà máy đường trong vùng và cả nước trong thời gian này.

Bảng giá đường nội địa trên thị trường theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Giá Mía 10 CCS tại ruộng theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Giá Mía 10 CCS tại nhà máy theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Ghi chú: Min: Giá trị nhỏ nhất/ Aver: Giá trị trung bình/ Max: Giá trị lớn nhất

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần, VND/kg

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tồn kho đến ngày 24./04 tại các nhà máy đường thuộc Hiệp hội là 656 nghìn tấn.

Theo hiệp hội mía đường:

            Đến ngày 21/4/2017 đã có 13 nhà máy kết thúc vụ: Nước Trong – TN (8/12/2016), Cao Bằng (28/02), Nghệ An (08/3), Sông Lam và Nông Cống (15/3), Hòa Bình (19/3), Sông Con (23/3), Lam Sơn (26/3), Sơn Dương (24/3), Biên Hòa – TN (31/3), Việt Đài (31/3), Tuyên Quang (09/4), Đăk Nông (Đăk- Lăk) (18/4)

Về sản xuất:

Đường sản xuất từ mía: Trong tuần từ 15/4/2017 đến 21/4/2017 các NMĐ ép được 376.805 tấn mía, sản xuất được 38.649 tấn đường. Lũy kế đến 21/4/2017, ép được 10.944.094 tấn mía, sản xuất được 1.006.929 tấn đường (trong đó có 301.532 tấn đường  RE).

Đường sản xuất từ đường thô: Trong tuần các NMĐ sản xuất được 8.000 tấn đường, lũy kế đến nay sản xuất được 207.431 tấn đường (trong đó RE:  203.272 tấn, RS: 3.897 tấn, đường vàng (tiêu thụ trực tiếp): 262 tấn).

Về tồn kho: Đến nay tồn kho tại các NMĐ là 656.833 tấn, tại các công ty thương mại là 44.074 tấn.

Tình hình tồn kho đường tại các nhà máy và công ty thương mại thuộc Hiệp hội, cập nhật đến 14/04/2017, tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam