Thị trường mía đường (22/5-26/5/2017) - Giá đường trong nước có xu hướng giảm đồng loạt

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (22/5-26/5/2017) - Giá đường trong nước có xu hướng giảm đồng loạt

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới có xu hướng giảm

 Về việc áp thuế nhập khẩu cao, lập luận của Bộ Thương mại Trung Quốc cho biết quyết định áp đặt thuế quan đối với nhập khẩu đường sẽ giúp duy trì thị trường đường công bằng hơn. Việc tăng lượng hàng nhập khẩu sẽ có những ảnh hưởng quan trọng đối với các nhà sản xuất đường lớn như Brazil và Thái Lan. Nhưng sẽ tạo ra hàng rào bảo hộ hàng triệu người dân trồng mía và các nhà sản xuất đường của Trung Quốc.

Trong khi đó, ước tính của Tổ chức công nghiệp đường UNICA Brazil cho biết Trung Quốc tăng thuế nhập khẩu đường lên thêm 45% sẽ làm xuất khẩu đường của Brazil sang Trung Quốc có thể giảm khoảng 800 nghìn tấn trong 12 tháng tới. Chắc chắn sản xuất đường nội địa Trung Quốc tăng, và giá nội địa cũng tăng. Khả năng đường tiểu ngạch sẽ tăng trong tương lai, trong đó có từ Việt Nam.

Giả sử thuế nhập khẩu làm giảm lượng nhập khẩu chính ngạch của Trung Quốc 30% tức là 1 triệu tấn đường thì có thể kỳ vọng đường tiểu ngạch sẽ tăng them 500 -700 ngàn tấn đường. Như vậy, sẽ có những hàm ý quan trọng về xuất khẩu đường tiểu ngạch từ Việt Nam đi Trung Quốc. Tuy nhiên, điều này phụ thuộc thêm vào mức độ kiểm soát chống buôn lậu ở khu vực biên giới.

Bắc Kinh đang cố gắng kiểm soát hàng hóa buôn bán bất hợp pháp dọc biên giới Phía Nam của Trung Quốc với Myanmar. Khoảng 2 triệu tấn đường thô và đường tinh luyện từ Thái Lan và các nhà sản xuất khác (trị giá khoảng 2 tỷ USD) được xếp trên các xe tải và tàu buôn bán bất hợp pháp tại các chợ bán buôn hàng năm.  Đường là một trong số ít hàng hóa trong đó.

Giá đường thô thế giới trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

19/05

22/05

23/05

24/05

25/05

03/2017

361.59

364.46

350.33

345.92

345.70

05/2017

366.23

369.09

356.07

351.88

352.32

07/2017

377.04

379.25

368.43

364.68

365.12

10/2017

373.51

374.83

365.56

362.03

362.47

01/2018

370.64

371.52

363.36

360.49

360.93

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng giảm. Trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 5/2017 ở mức 457.42 USD/tấn, tăng 1.94% so với trung bình tuần trước.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

19/05

22/05

23/05

24/05

25/05

05/2017

464.60

466.90

453.30

451.40

450.90

08/2017

449.00

451.10

440.60

436.70

436.60

10/2017

449.10

451.10

440.70

436.40

436.90

12/2017

451.30

453.60

442.90

438.90

439.90

03/2018

453.50

455.80

445.40

441.70

442.70

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp                                                                       

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Cuối tuần này, hợp đồng đường giao tháng 5/2017 ở mức 6615 NDT/tấn. Tính chung trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 5/2017 ở mức 6636 NDT/tấn, tăng 26 NDT/tấn so với trung bình tuần trước.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

19/05

22/05

23/05

24/05

25/05

SR705

6,665

6,644

6,630

6628

6615

SR707

6,722

6,694

6,684

6674

6665

SR709

6,693

6,693

6,682

6670

6662

SR711

6,809

6,802

6,801

6795

6779

SR801

6,770

6,770

6,770

6770

6749

SR803

6,749

6,742

6,740

6737

6731

SR805

6,759

6,759

6,755

6752

6730

SR807

6,752

6,744

6,742

6741

6733

SR809

6,773

6,773

6,773

6773

6746

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có chiều hướng giảm nhẹ. Ngày 26/05, giá đường Côn Minh ở mức 6510-6540 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang cuối tuần lần lượt ở mức 6700-6830 NDT/tấn, 6780-6840 NDT/tấn và 6650-6700 NDT/tấn. Trung bình tuần này, giá đường tại Côn Minh ở mức 6536 NDT/tấn, tăng 5 NDT/tấn so với trung bình tuần trước.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

22/05

23/05

24/05

25/05

26/05

Côn Minh

6530-6560

6530-6550

6530-6550

6510-6550

6510-6540

Nam Ninh

6670-6800

6700-6830

6700-6830

6700-6830

6700-6830

Liễu Châu

6760-6840

6780-6840

6780-6840

6780-6840

6780-6840

Trạm Giang

6680-6720

6680-6720

6630-6700

6630-6700

6650-6700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường nội địa trong tuần có xu hướng tiếp tục giảm

Tại thị trường Miền Bắc, giá đường RS, RAW tiếp tục giảm nhẹ, giá bán giảm 50 đ/kg so với giá tuần trước. Đường QN vẫn tiếp tục ra Cảng Hải Phòng được các nhà buôn chào bán nhiều thậm chí gửi bán. Nhiều nhà thương mại bán hòa hoặc cắt lỗ nhưng giao dịch cũng rất chậm

Tại Miền Trung, giá đường ở mức thấp nhưng sức tiêu thụ vẫn chậm do đường lậu tiếp tục vào nhiều

Tại thị trường Miền Nam, giá đường RS và RE chững lại, sức tiêu thụ bình thường nhưng đường nhập lậu chiếm thị phần lớn hơn trên thị trường do giá rẻ và không bị ngăn cấm.

Bảng giá đường nội địa trên thị trường theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Thị trường

Tuần 15/05 - 19/05

Tuần 22/05 - 26/05

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

15,650

15,950

16,250

15,600

15,875

16,150

Đường tinh luyện RE

16,600

16,900

    17,200

16,600

16,850

17,100

Đường vàng RAW

    15,800

    15,850

    15,900

15,800

15,950

16,100

Đường nhập lậu

    15,300

    15,400

    15,500

15,100

15,200

15,300

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

    15,100

    15,200

    15,300

15,100

15,200

15,300

Đường lậu

    14,000

    14,600

    15,200

14,000

14,600

15,200

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

    15,550

    16,025

    16,500

15,550

15,975

16,400

Đường tinh luyện RE

    16,800

    17,100

    17,400

16,800

17,100

17,400

Đường nhập lậu

    14,200

    14,500

    14,800

14,200

14,450

14,700

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Nhà máy

Tuần 15/05 - 19/05

Tuần 22/05 - 26/05

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

    15,300

    15,650

    16,000

15,300

15,600

15,900

Đường tinh luyện RE

    16,400

    16,700

    17,000

16,400

16,600

16,800

Đường vàng RAW

    15,600

    15,700

    15,800

15,600

15,700

15,800

Đường nhập lậu

 

 

 

 

 

 

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

    14,900

    14,975

    15,050

14,900

14,950

15,000

Đường lậu

 

 

 

 

 

 

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

    15,000

    15,700

    16,400

15,000

15,650

16,300

Đường tinh luyện RE

    16,600

    16,900

    17,200

16,700

16,950

17,200

Đường nhập lậu

 

 

 

 

 

 

Bảng giá mía 10 CCS tại ruộng theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Tại ruộng

Tuần 15/05 - 19/05/17

Tuần 22/05 - 26/05/17

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Miền Trung Tây Nguyên

950

1073,5

1,197

950

1073,5

1,197

Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

ĐBSCL

1,025

1,033

1,040

1,025

1,033

1,040

Bảng giá mía 10 CCS tại nhà máy theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Tại nhà máy

Tuần 15/05 - 19/05/17

Tuần 22/05 - 26/05/17

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Miền Trung Tây Nguyên

    1,187

    1,217

    1,246

    1,189

    1,129

    1,268

Đông Nam Bộ

 

 

 

 

 

 

ĐBSCL

    1,100

    1,125

    1,150

    1,120

    1,135

    1,150

Ghi chú: Min: Giá trị nhỏ nhất/ Aver: Giá trị trung bình/ Max: Giá trị lớn nhất

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần, VND/kg

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Theo Hiệp hội Mía đường Việt Nam, đến ngày 19/05/2017, đã có 23 nhà máy kết thúc vụ (Hiệp Hòa không sản xuất từ đầu vụ). Miền Bắc và Bắc Trung Bộ là 11/11 nhà máy. Miền Trung – Tây Nguyên có 03/14 NMĐ (Đắc Nông, TTC Gia Lai, Kon Tum). Đông Nam Bộ có 06/06 NMĐ (Nhà máy đường luyện Biên Hòa đã gắn liền với Nhà máy Biên Hòa – Tây Ninh và Biên Hòa – Trị An). ĐBSCL có 03/08 NMĐ: Tây Nam – Cà Mau, NIVL và Long Mỹ Phát.

Về sản xuất:

Đường sản xuất từ mía: Các NMĐ ép được 249.751 tấn mía, sản xuất được 26.197 tấn đường. Lũy kế đến 19/5/2017, ép được 12.223.641  tấn mía, sản xuất được 1.135.873  tấn đường (trong đó có 345.411 tấn đường  RE)

Đường sản xuất từ đường thô: Các NMĐ sản xuất được 3.022 tấn đường, lũy kế đến nay sản xuất được 225.506 tấn đường (trong đó RE:  220.981 tấn, RS: 4.263 tấn, đường vàng (tiêu thụ trực tiếp): 262 tấn).

Về tồn kho:

Đến ngày 19/05, tồn kho tại các NMĐ là 704.549 tấn, tại các công ty thương mại là 43.675 tấn.

Tình hình tồn kho đường tại các nhà máy và công ty thương mại thuộc Hiệp hội, cập nhật ngày 19/05, đơn vị: tấn

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam