Thị trường mía đường (21/8-25/8/2017) - Giá đường nội địa đầu tuần giảm sâu

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (21/8-25/8/2017) - Giá đường nội địa đầu tuần giảm sâu

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới có xu hướng tăng

Green Pool tăng dự báo thặng dư sản lượng đường toàn cầu thêm 1,59 triệu tấn lên 7,14 triệu tấn trong năm mùa vụ 2017 – 2018, ghi nhận mùa vụ lớn nhất trong 5 năm.

Việc điều chỉnh phản ánh dự báo sản xuất toàn cầu tăng 2,71 triệu tấn lên mức kỷ lục 191,14 triệu tấn. Thứ Sáu (18/8) tuần trước, Tổ chức Đường Quốc tế (ISO) đã nâng dự báo của mình về thặng dư đường. Theo đó, thặng dư sản xuất năm mùa vụ 2017 – 2018 tăng từ mức khoảng 3 triệu tấn lên 4,63 triệu tấn.

Số liệu này cho thấy sản xuất sẽ tăng 12,4 triệu tấn trong 1 năm, trong đó Green Pool nhấn mạnh động lực để các nhà sản xuất tăng sản lượng là mức giá đường tăng cao trong 12 -18 tháng qua, cùng với điều kiện thời tiết tốt tại hầu hết các khu vực trồng mía và củ cải đường.

“Mức giá cao đã thúc đẩy sản xuất trong năm mùa vụ 2017 – 2018, và thị trường đang di chuyển từ năm thứ 2 có thâm hụt nhỏ của mùa vụ 2016 – 2017, sang năm có thặng dư lớn hơn ước tính trước đó”, Green Pool cho biết.

Tuy nhiên, hy vọng vào việc nguồn cung tăng đã chấm dứt việc giá đường cao.

Sự suy yếu đã đẩy giá đường xuống dưới mức giá cân bằng ethanol, vì vậy làm tăng kỳ vọng rằng các nhà chế biến sẽ giảm sản lượng đường. Mức giá cân bằng ethnol là giá mà tại đó các nhà máy sản xuất của Brazil có động lực tương đương trong việc chế biến mía thành ethanol hay đường.

Theo công bố của Sucden Financial trong tuần trước, một số chuyên gia phân tích tính mức giá cân bằng ethanol là trên 14 USD cent/pound đối với đường.

Theo Green Pool, biến động về giá có thể thay đổi hành vi của các công ty sản xuất từ giờ trở đi. Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu đã nâng dự báo sản lượng đường tại vùng trọng điểm Centre South của Brazil thêm 900.000 tấn lên 36,4 triệu tấn trong năm mùa vụ 2017 – 2018, tăng nhiều hơn sản lượng được khuyến khích trước đó.

“Giá đường sẽ còn giảm mạnh để thay đổi triển vọng đó”, Green Pool cho biết.

Green Pool cũng nâng dự báo sản xuất ở Thái Lan, quốc gia xuất khẩu đường lớn thứ 2 sau Brazil, thêm 700.000 tấn lên 11,9 triệu tấn, cho thấy triển vọng về vụ mía tại quốc gia nhày nhờ các cơn mưa lớn.

“Thời kỳ gió mùa của Thái Lan trong năm 2017 đã mang lại kết quả vượt trội”, nhóm nghiên cứu cho biết.

Bên cạnh đó, dự báo sản xuất của Liên minh châu Âu (EU) trong năm mùa vụ 2017 – 2018 cũng tăng 580.000 tấn lên 18,8 triệu tấn, mức cao nhất trong 1 thập niên nhờ lượng mưa tăng thúc đẩy triển vọng trồng củ cải đường, sau khi khối liên minh bỏ hạn ngạch sản xuất.

Ngoài ra, Green Pool đưa ra cảnh báo đối với lượng tiêu thụ đường isoglucose từ có nguồn gốc từ ngũ cốc đang tăng lên tại EU.

Thực tế, nhóm nghiên cứu đã nhấn mạnh mối đe dọa đối với nhu cầu về đường, nhắc lại một lần nữa dự báo của họ rằng trong dài hạn tốc độ tăng trưởng tiêu thụ hàng năm sẽ giảm còn 1%, với dự báo tốc độ trong năm mùa vụ 2017 – 2018 tăng 1,5% khi các nhà sản xuất sẽ tích hàng vì giá giảm.

Bên cạnh việc chịu ảnh hưởng lớn bởi sắc thuế cao và rào cản thuế quan, tiêu thụ đường cũng phải đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng vì lo ngại sức khỏe và thuế đường tại nhiều quốc gia.

Green Pool cho biết, không chỉ các nước phát triển mà Singapore, Nam Phi và Thái Lan cũng đang trong quá trình cân nhắc về thuế đường.

Giá đường thô thế giới trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

11/08

14/08

15/08

16/08

17/08

18/08

21/08

22/08

23/08

24/08

10/2017

291.39

298.01

289.85

285.65

293.38

296.03

298.45

298.23

301.77

309.49

03/2018

310.15

315.67

307.95

304.42

311.26

312.80

314.79

314.79

317.66

324.06

05/2018

316.78

321.19

314.35

310.60

316.56

318.10

320.31

320.31

322.96

328.48

07/2018

322.74

326.49

320.31

316.11

321.41

322.96

325.39

325.61

328.04

332.89

10/2018

330.46

333.77

328.04

323.84

328.48

330.02

332.23

332.89

335.32

339.74

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng tăng. Trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 10/2017 ở mức 372.75 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

11/08

14/08

15/08

16/08

17/08

18/08

21/08

22/08

23/08

24/08

10/2017

364

370.50

363.10

361.00

369.60

371

372.40

373.40

374.60

382.60

12/2017

370

375.40

368.50

366.50

373.80

375

375.90

377.40

377.70

384.30

03/2018

381

385.80

377.80

375.60

381.60

383

384.00

385.30

385.90

392.10

05/2018

389

392.90

385.90

383.40

388.80

391

391.60

392.70

393.40

399.70

08/2018

397

400.30

394.10

391.30

396.40

398

398.40

399.80

400.30

406.30

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng tăng

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng tăng. Cuối tuần này, hợp đồng đường giao tháng 07/2017 ở mức 6359 NDT/tấn. Tính trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 09/2017 ở mức 6318 NDT/tấn.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

11/08

14/08

15/08

16/08

17/08

18/08

21/08

22/08

23/08

24/08

SR709

6,205

6,235

6,235

6257

6257

6,275

6,301

6,301

6352

6359

SR711

6,254

6,297

6,297

6278

6278

6,318

6,367

6,367

6318

6318

SR801

6,231

6,285

6,285

6302

6302

6,341

6,357

6,357

6328

6329

SR803

6,215

6,244

6,244

6246

6246

6,279

6,315

6,315

6266

6266

SR805

6,154

6,190

6,190

6187

6187

6,223

6,243

6,243

6207

6202

SR807

6,186

6,219

6,219

6204

6204

6,244

6,252

6,252

6215

6215

SR809

6,176

6,214

6,214

6207

6207

6,245

6,263

6,263

6224

6222

SR811

6,146

6,153

6,153

6156

6156

6,201

6,244

6,244

6207

6220

SR901

6,045

6,080

6,080

6071

6071

6,090

6,131

6,131

6098

6092

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Lượng đường nhập khẩu trong tháng 07/2017 của Trung Quốc giảm mạnh, còn 60 ngàn tấn đường so với 140 ngàn tấn đường tháng 06/2017, giảm 57.1%.

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có xu hướng tăng. Ngày 25/08/2017, giá đường Côn Minh ở mức 6480-6510 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang cuối tuần lần lượt ở mức 6630-6700 NDT/tấn, 6670-6700 NDT/tấn và 6580-6600 NDT/tấn. Trung bình tuần này, giá đường tại Côn Minh ở mức 6407 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

14/08

15/08

16/08

17/08

18/08

21/08

22/08

23/08

24/08

25/08

Côn Minh

6240-6250

6260-6290

6270-6290

6300-6330

6360-6370

6360-6370

6370-6390

6380-6400

6400-6410

6480-6510

Nam Ninh

6170-6180

6420-6490

6430-6500

6440-6510

6470-6540

6470-6540

6520-6590

6520-6590

6540-6610

6630-6700

Liễu Châu

6410-6480

6490-6540

6490-6540

6500-6540

6530-6560

6530-6560

6560-6590

6560-6590

6580-6610

6670-6700

Trạm Giang

6480-6530

6430-6500

6430-6500

6450-6520

6500-6550

6500-6550

6530-6550

6530-6550

6530-6550

6580-6600

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Tại thị trường Miền Bắc, giá đường RS tiếp tục giảm mạnh 500 đồng/kg để cạnh tranh với đường lậu. Sức tiêu thụ chậm vì các khách hàng thương mại đang tính bán lượng giá cao của họ. Trong khi đó, đường lậu tiếp tục chiếm lĩnh thị trường hầu hết xung quanh Hà Nội và các tỉnh lân cận.

Tại Miền Trung, giá đường tiếp tục ở mức thấp và giảm mạnh. Có nhà máy đường giảm giá bán xuống 13,000 đồng/kg để cạnh tranh với đường nhập lậu.

Tại thị trường Miền Nam, giá đường RS và đường lậu giảm, đường RE đứng giá nhưng tiêu thụ vẫn rất chậm. Sản lượng tồn kho của đường RE toàn Việt Nam hiện trên 300 ngàn tấn.

Giá đường vẫn tiếp tục có dấu hiệu giảm ở cả 3 miền . Sức tiêu thụ chậm.

Xu hướng giảm giá vẫn tiếp tục với các nguyên nhân:

  • Giảm giá để tăng lượng bán ra, giảm lượng tồn kho chuẩn bị vụ ép 2017/18 vào giữa tháng 9 của các NMĐ Đồng bằng Sông Cửu Long
  • Giá đường giảm có thể cho thấy khả năng xu hướng giá mua nguyên liệu mía vụ 2017/18 sẽ giảm xuống.
  • Giảm giá để cạnh tranh lại với đường nhập lậu

Bảng giá đường nội địa trên thị trường theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Thị trường

Tuần 14/08/-18/08

Tuần 21/08-25/08

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

     

 

   

Đường trắng RS

14,000

14,700

15,400

13,600

14,475

15,350

Đường tinh luyện RE

15,900

16,200

16,500

15,900

16,200

16,500

Đường vàng RAW

 

14,600

 

14,500

14,600

14,700

Đường nhập lậu

13,000

13,100

13,200

13,200

13,300

13,400

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

13,800

13,900

14,000

13,200

13,600

14,000

Đường lậu

     

12,100

12,450

12,800

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

14,000

14,400

14,800

14,000

14,400

14,800

Đường tinh luyện RE

     

15,800

16,300

16,800

Đường nhập lậu

     

11,800

12,000

12,200

Ghi chú: Min: Giá trị nhỏ nhất/ Aver: Giá trị trung bình/ Max: Giá trị lớn nhất

Tàu Hải Hà 28 vận chuyển 500 tấn đường đi từ Cảng Quy Nhơn đến Cảng Hải Phòng. Chủ hàng là Hưng Thiên Phong.

Có thông tin cho biết giá đường Thái Lan tăng lên 370 FOB. Biên giới Lào Cai đang giao dịch được đường, giá 13,100-13,200 đồng/kg nhưng thị trường đường nội địa thì không giao dịch được. Giá đường nội địa bán ra tại các nhà máy là 13,500-14,000 đồng/kg (đường vụ cũ). Nhu cầu mua đường vụ sản xuất bánh trung thu đang khá tốt. Nếu như công ty nào có quota nhập đường thì đợt này đi biên giới được vì giá đường Thái khi quy đổi về Hải Phòng chỉ gần 10,000 đồng/kg.

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

15 doanh nghiệp trong tổng số 28 doanh nghiệp trúng thầu hạn ngạch nhập khẩu 89.500 tấn đường năm 2017

3 doanh nghiệp nhập khẩu đường thô và 12 doanh nghiệp nhập khẩu đường tinh luyện trong tổng hạn ngạch nhập 89.500 tấn đường năm 2017.

Sáng 23/8, tại Hà Nội, Hội đồng đấu giá thí điểm hạn ngạch thuế quan nhập đường năm 2017 tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường năm 2017.

Trong 28 doanh nghiệp gửi hồ sơ tham gia đấu giá, đã có 15 doanh nghiệp trúng thầu bao gồm 3 doanh nghiệp nhập khẩu đường thô và 12 doanh nghiệp nhập khẩu đường tinh luyện. Tổng lượng đường đưa ra đấu giá theo cam kết năm 2017 là 89.500 tấn, bao gồm 44.000 tấn đường thô và 45.500 tấn đường tinh luyện.

Trước đó, Hội đồng đấu giá đã nhận được 28 hồ sơ từ các doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu, trong đó có 5 hồ sơ đăng ký nhập khẩu đường thô và 28 hồ sơ đăng ký nhập khẩu đường tinh luyện. Toàn bộ hồ sơ gửi tham dự đều được xác định là hợp lệ.

Sau quá trình làm việc công khai, minh bạch, khẩn trương và nghiêm túc trong xét duyệt phiếu đăng ký của 5 doanh nghiệp tham gia đấu giá quyền sử dụng kim ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng đường thô, Hội đồng đấu giá đã chọn 3 doanh nghiệp trúng thầu 44.000 tấn đường thô gồm: Công ty Cổ phần mía đường Thành Thành Công Tây Ninh, Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa, Công ty TNHH MTV đường Biên Hòa - Ninh Hòa. Theo đó, mỗi doanh nghiệp trúng đấu giá 14.666 tấn, còn lại 2 tấn doanh nghiệp đều đăng ký với mức giá bằng nhau là 2,5 triệu đồng/tấn nên sẽ phải bốc thăm.

Đối với mặt hàng đường tinh luyện, hạn ngạch được đưa ra tại phiên đấu giá là 45.500 tấn. Theo phiếu đăng ký của doanh nghiệp gửi, Hội đồng đấu giá đã chọn ra 12 doanh nghiệp trúng thầu. Mức giá cao nhất trúng thầu là 4,55 triệu đồng/tấn. Mức giá thấp nhấp trúng thầu là 1,82 triệu đồng/tấn.

Theo Thứ trưởng Bộ Công Thương Trần Quốc Khánh, Chủ tịch Hội đồng đấu giá thí điểm hạn ngạch thuế quan nhập đường năm 2017, kết quả tại phiên đấu giá lần này cho thấy, đa phần các doanh nghiệp gửi hồ sơ tham gia hợp lệ, đầy đủ và nghiêm túc.

Sau phiên đấu giá ngày hôm nay, Thứ trưởng Trần Quốc Khánh giao Cục Xuất nhập khẩu làm đầu mối, báo cáo với Chính phủ, Bộ NN&PTNT cũng như các cơ quan liên quan kết quả phiên đấu giá lần này.

DANH SÁCH THƯƠNG NHÂN TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG HẠN NGẠCH THUẾ QUAN ĐƯỜNG TINH LUYỆN 45.500 TẤN
(Tổ chức ngày 23/8/2017 tại Bộ Công Thương)

TT

Tên Doanh nghiệp

Số lượng (Tấn)

Giá đăng ký (nghìn VNĐ)

1

Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế

1000

2500

 

 

 

 

2

Công ty CP Dược phẩm Sanofi Synthelabo Việt Nam

1000

2400

 

 

 

 

3

Công ty CP Đường Quảng Ngãi

4500

 

 

Công ty CP Đường Quảng Ngãi

1000

2020

 

Công ty CP Đường Quảng Ngãi

1000

2000

 

Công ty CP Đường Quảng Ngãi

1000

1950

 

Công ty CP Đường Quảng Ngãi

1000

1920

 

Công ty CP Đường Quảng Ngãi

500

1820

 

 

 

 

4

Công ty CP Nước khoáng Vĩnh Hảo

1000

2000

 

 

 

 

5

Công ty CP Vina café Biên Hòa

7000

 

 

Công ty CP Vina café Biên Hòa

1000

2500

 

Công ty CP Vina café Biên Hòa

1000

2400

 

Công ty CP Vina café Biên Hòa

1000

2300

 

Công ty CP Vina café Biên Hòa

1000

2200

 

Công ty CP Vina café Biên Hòa

1000

2100

 

Công ty CP Vina café Biên Hòa

1000

2000

 

Công ty CP Vina café Biên Hòa

1000

1900

 

 

 

 

6

Công ty TNHH Frieslandcampina Việt Nam

3000

 

 

Công ty TNHH Frieslandcampina Việt Nam

1000

3700

 

Công ty TNHH Frieslandcampina Việt Nam

1000

3100

 

Công ty TNHH Frieslandcampina Việt Nam

1000

2300

 

 

 

 

7

Công ty TNHH Nestlé Việt Nam

9000

 

 

Công ty TNHH Nestlé Việt Nam

1000

2160

 

Công ty TNHH Nestlé Việt Nam

1000

2120

 

Công ty TNHH Nestlé Việt Nam

1000

2080

 

Công ty TNHH Nestlé Việt Nam

1000

2040

 

Công ty TNHH Nestlé Việt Nam

1000

2000

 

Công ty TNHH Nestlé Việt Nam

1000

1960

 

Công ty TNHH Nestlé Việt Nam

1000

1920

 

Công ty TNHH Nestlé Việt Nam

1000

1880

 

Công ty TNHH Nestlé Việt Nam

1000

1840

 

 

 

 

8

Công ty TNHH Nước giải khát Kirin Việt Nam

1000

2770

 

 

 

 

9

Công ty TNHH Perfetti van melle Việt Nam

12000

 

 

Công ty TNHH Perfetti van melle Việt Nam

1000

3050

 

Công ty TNHH Perfetti van melle Việt Nam

1000

3050

 

Công ty TNHH Perfetti van melle Việt Nam

1000

3050

 

Công ty TNHH Perfetti van melle Việt Nam

1000

3040

 

Công ty TNHH Perfetti van melle Việt Nam

1000

3030

 

Công ty TNHH Perfetti van melle Việt Nam

1000

3020

 

Công ty TNHH Perfetti van melle Việt Nam

1000

2910

 

Công ty TNHH Perfetti van melle Việt Nam

1000

2750

 

Công ty TNHH Perfetti van melle Việt Nam

1000

2660

 

Công ty TNHH Perfetti van melle Việt Nam

1000

2610

 

Công ty TNHH Perfetti van melle Việt Nam

1000

2600

 

Công ty TNHH Perfetti van melle Việt Nam

1000

2570

 

 

 

 

10

Công ty TNHH Puratos Grand-Place Việt Nam

1000

2000

 

 

 

 

11

Công ty TNHH Red Bull Việt Nam

2000

 

 

Công ty TNHH Red Bull Việt Nam

1000

2760

 

Công ty TNHH Red Bull Việt Nam

1000

2530

 

 

 

 

12

Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina

3000

 

 

Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina

1000

4550

 

Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina

1000

3550

 

Công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina

1000

2550

 

DANH SÁCH THƯƠNG NHÂN TRÚNG ĐẤU GIÁ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN

ĐƯỜNG THÔ 44.000 TẤN

(Tổ chức ngày 23/8/2017 tại Bộ Công Thương)

 

 

 

 

 

 

TT

Tên Doanh nghiệp

Số lượng (Tấn)

Giá đăng ký (nghìn VNĐ)

 

 

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

14,666

 

 

1

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

1000

2500

 

2

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

1000

2500

 

3

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

1000

2500

 

4

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

1000

2500

 

5

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

1000

2500

 

6

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

1000

2500

 

7

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

1000

2500

 

8

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

1000

2500

 

9

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

1000

2500

 

10

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

1000

2500

 

11

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

1000

2500

 

12

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

1000

2500

 

13

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

1000

2500

 

14

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

1000

2500

 

15

Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa

666

2500

 

 

 

 

 

 

 

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

14,666

 

 

1

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

1000

2500

 

2

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

1000

2500

 

3

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

1000

2500

 

4

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

1000

2500

 

5

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

1000

2500

 

6

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

1000

2500

 

7

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

1000

2500

 

8

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

1000

2500

 

9

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

1000

2500

 

10

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

1000

2500

 

11

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

1000

2500

 

12

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

1000

2500

 

13

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

1000

2500

 

14

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

1000

2500

 

15

Công ty TNHH MTV Đường Biên Hòa - Ninh Hòa

666

2500

 

 

 

 

 

 

 

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

14,668

 

 

1

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

1000

2500

 

2

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

1000

2500

 

3

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

1000

2500

 

4

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

1000

2500

 

5

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

1000

2500

 

6

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

1000

2500

 

7

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

1000

2500

 

8

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

1000

2500

 

9

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

1000

2500

 

10

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

1000

2500

 

11

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

1000

2500

 

12

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

1000

2500

 

13

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

1000

2500

 

14

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

1000

2500

 

15

Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh

668

2500

 

LƯU Ý: Còn 44000 tấn đường thô TTC trứng thầu hết với giá đấu 2.500 đ/kg

Tình hình tồn kho đường tại các nhà máy và công ty thương mại thuộc Hiệp hội, cập nhật ngày 18/07, đơn vị: tấn

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam