Thị trường mía đường (2/1-5/1/2018) - Giá đường vụ mới giảm, sức mua ít

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (2/1-5/1/2018) - Giá đường vụ mới giảm, sức mua ít

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới  có xu hướng tăng

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

29/12

02/01

03/01

04/01

03/2018

15.16

15.33

15.31

15.25

05/2018

15.02

15.19

15.21

15.16

07/2018

15.04

15.17

15.21

15.19

10/2018

15.21

15.34

15.39

15.40

03/2019

15.69

15.85

15.92

15.95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

29/12

02/01

03/01

04/01

03/2018

334.66

338.41

337.97

336.64

05/2018

331.57

335.32

335.76

334.66

07/2018

332.01

334.88

335.76

335.32

10/2018

335.76

338.63

339.74

339.96

03/2019

346.36

349.89

351.43

352.10

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng tăng. Ngày 04/01, giá đường trắng giao kỳ hạn tháng 03/2018 có giá cao nhất với 398.70 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

29/12

02/01

03/01

04/01

03/2018

394.7

398.60

399.30

398.70

05/2018

393.2

396.20

397.20

396.70

08/2018

394.7

398.40

399.60

399.60

10/2018

396

399.20

400.90

400.80

12/2018

400.6

403.20

405.00

404.60

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng tăng

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng tăng. Ngày 04/01, hợp đồng đường giao tháng 01/2018 ở mức 6203 NDT/tấn, tăng 9 NDT/tấn so với đầu tuần.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

29/12

02/01

03/01

04/01

SR801

6,194

6,253

6,240

6,203

SR803

6,075

6,080

6,045

5,995

SR805

5,938

5,921

5,903

5,857

SR807

5,917

5,913

5,890

5,834

SR809

5,929

5,913

5,890

5,830

SR811

5,911

5,911

5,905

5,828

SR901

5,881

5,868

5,857

5,823

SR903

5,848

5,824

5,824

5,810

SR905

5,826

5,829

5,824

5,795

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có xu hướng tăng. Cuối tuần, giá đường Côn Minh ở mức 6220-6230 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 6240 NDT/tấn, 6200-6240 NDT/tấn và 5970-6150 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

02/01

03/01

04/01

05/01

Côn Minh

6250-6280

6230-6260

6230-6260

6220-6230

Nam Ninh

6270

6250

6250

6240

Liễu Châu

6260-6300

6240-6280

6240-6280

6200-6240

Trạm Giang

6050-6200

6050-6200

6050-6200

5970-6150

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường RS tiếp tục có dấu hiệu giảm nhẹ khi các nhà máy đường ở Miền Bắc đã ép vụ mới và bán ra. Đến ngày 02/01/2018, đã có 27/39 nhà máy đường ép vụ mới, nguồn cung tăng mạnh khi các nhà máy đường liên tục chào bán đường mới với giá rất thấp chỉ có 12,300-13,000 đ/kg tại Miền Bắc. Đường lậu vẫn tiếp tục thâm nhập vào nội địa ở cả 3 miền, nhưng lượng vào cũng đã giảm nhiều do các nhà máy đường trong nước chủ động giảm giá để tiêu thụ.

Xuất khẩu đường sang Trung Quốc đi được số lượng ít

Sức tiêu thụ trong nước chậm, lượng ít. Áp lực các nhà máy đường phải bán ra để có tiền trả mía cho nông dân và chuẩn bị tiền lương thưởng cho nhân viên dịp Tết nguyên đán sắp đến.

Mức độ cạnh tranh sẽ tăng nhanh do các nhà máy đường chủ động giảm giá để bán

Tại Miền Bắc, giá đường tiếp tục giảm nhẹ. Sức mua bán ảm đạm và giao dịch chậm, cầm chừng. Nguồn cung tiếp tục tăng mạnh trong khi sức mua chưa tăng. Đường lậu có mặt trên thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận.

Tại Miền Trung, giá đường đứng ở mức thấp, sức tiêu thụ chậm chạp. Đường nhập lậu thẩu thấu vào nhưng giá chênh lệch không cao.

Tại thị trường Miền Nam, giá đường RS tiếp tục giảm nhẹ, đường lậu vẫn về và ở mức thấp so với giá đường trong nước. Tuy nhiên, lượng về không nhiều do mức giá chênh lệch giảm nhiều

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

25/12/2017-28/12/2017

02/01/2018-05/01/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,950

13,785

14,620

12,900

14,500

13,700

Đường tinh luyện RE

14,800

15,500

16,200

14,700

16,100

15,400

Đường vàng RAW

12,700

12,950

13,200

12,700

12,900

12,800

Đường nhập lậu

13,100

13,200

13,300

13,100

13,300

13,200

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,900

12,950

13,000

12,500

12,600

12,550

Đường lậu

12,000

12,250

12,500

12,000

12,400

12,200

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,700

13,050

13,400

12,600

13,400

13,000

Đường tinh luyện RE

15,100

15,550

16,000

15,000

15,900

15,450

Đường nhập lậu

12,000

12,100

12,200

12,000

12,200

12,100

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

25/12/2017-28/12/2017

02/01/2018-05/01/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,800

12,800

12,800

12,800

14,200

13,500

Đường tinh luyện RE

14,600

14,600

14,600

14,500

15,900

15,200

Đường vàng RAW

12,500

12,500

12,500

12,500

12,600

12,550

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,700

12,700

12,700

 

 

 

Miền Nam

     

12,300

12,500

12,400

Đường trắng RS

12,500

12,500

12,500

 

 

 

Đường tinh luyện RE

14,700

14,700

14,700

 

 

 

Giá đường trắng đồng loạt giảm xuống còn 12,000-12,300 đ/kg để cạnh tranh với đường Thái Lan. Có thông tin cho biết nhà máy đường tại Miền Trung bán lẻ 100-200 tấn đường trắng vụ mới giá 12,300 đ/kg. Bán lô 1000 tấn trở lên giá 12,000 đ/kg. Các nhà máy khác đồng loạt giảm giá đường để giao dịch cuối năm.

Tại Hà Nội, ngày 27/12/2017, Chính phủ đã ra Nghị Định số 156/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018-2022. Theo đó, từ ngày 01/01/2018 thuế suất đối với đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn sẽ được giảm thuế như sau: Đường củ cải: thuế suất 0%. Đường mía, đường đã tinh luyện hoặc đường đã pha thêm hương liệu hoặc chất màu là 5%

Tuy nhiên, theo Khoản 5 Điều 3 của Nghị định thì đối với hàng hóa nhập khẩu theo chế độ hạn ngạch thuế quan, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan được chi tiết tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018-2022 ban hành kèm theo Nghị định này. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo Quy định của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương

Nguồn: Agomonitor tổng hợp

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam