Thị trường mía đường (19/6-23/6/2017) - Giá đường thô thế giới có xu hướng giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (19/6-23/6/2017) - Giá đường thô thế giới có xu hướng giảm

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới có xu hướng giảm

Sản lượng đường của Kenya trong 4 tháng đầu năm 2017 giảm 28% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo báo cáo của Cơ quan quản lý đường cho biết từ tháng 1 đến tháng 4, sản lượng đường giảm xuống còn 172.722 tấn so với 238.872 tấn cùng kỳ năm ngoái do tình trạng sản lượng mía thiếu hụt ở hầu hết các khu vực trồng mía.

Sản lượng thấp đã đẩy lượng tiêu thụ đường giảm 25% xuống còn 173.601 tấn so với 231.488 tấn được bán ra trong cùng kỳ năm ngoái. Tồn kho của các nhà máy vào cuối tháng 4/2017 là 2.481 tấn so với 7.923 tấn vào tháng 4/2016. Lượng tồn kho thấp là do sản lượng trong nước thấp và hạn chế nguồn cung đường nhập khẩu. Giá đường xuất xưởng trong tháng 4/2017 cao hơn 51%, dao động từ 45-69 USD so với mức 36-41 USD trên mỗi bao 50kg trong cùng kỳ năm ngoái.

Giá đường thô thế giới trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

16/06

19/06

20/06

21/06

22/06

07/2017

296.69

297.13

300.44

288.30

283.44

10/2017

300.88

301.77

305.08

292.72

288.30

01/2018

315.89

316.34

318.98

307.73

304.19

01/2018

315.23

315.01

317.00

307.28

304.64

01/2018

316.56

316.11

317.88

309.05

307.28

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng giảm. Trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 8/2017 ở mức 399.86 USD/tấn, giảm 1.7% so với trung bình tuần trước.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

16/06

19/06

20/06

21/06

22/06

08/2017

399.50

402.60

407.50

397.20

392.50

10/2017

385.80

385.70

390.60

378.90

375.10

12/2017

387.10

386.80

391.40

380.40

377.10

03/2018

391.90

391.50

395.60

385.40

382.00

05/2018

397.30

396.70

399.70

389.80

387.00

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Cuối tuần này, hợp đồng đường giao tháng 07/2017 ở mức 6612 NDT/tấn. Tính chung trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 07/2017 ở mức 6619 NDT/tấn .

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

09/06

12/06

13/06

14/06

15/06

SR705

6,622

6,549

6,515

6511

6511

SR707

6,660

6,614

6,598

6612

6612

SR709

6,676

6,646

6,643

6636

6636

SR711

6,788

6,758

6,741

6742

6742

SR801

6,789

6,744

6,740

6737

6737

SR803

6,748

6,713

6,700

6702

6702

SR805

6,769

6,696

6,696

6696

6696

SR807

6,754

6,725

6,708

6709

6709

SR809

6,740

6,740

6,740

6687

6687

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc tiếp tục giảm. Ngày 16/06, giá đường Côn Minh ở mức 6450-6490 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang cuối tuần lần lượt ở mức 6610-6740 NDT/tấn, 6720-6820 NDT/tấn và 6650-6700 NDT/tấn. Trung bình tuần này, giá đường tại Côn Minh ở mức 6482 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

12/06

13/06

14/06

15/06

16/06

Côn Minh

6500-6520

6480-6490

6470-6480

6460-6480

6450-6490

Nam Ninh

6670-6800

6650-6780

6640-6770

6630-6760

6610-6740

Liễu Châu

6750-6820

6740-6820

6730-6820

6720-6820

6720-6820

Trạm Giang

6650-6700

6650-6750

6650-6750

6650-6750

6650-6700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Tại Thị trường Miền Bắc, sức tiêu thụ đường tăng khá do nắng nóng và nhu cầu mua hàng đã vào chu kỳ chuẩn bị cho Quý 3/2017. Tuy nhiên, giá đường RS, RE chững lại. Đường vàng tiếp tục giảm nhẹ 50 đồng/kg.

Tại Miền Trung, giá đường tiếp tục giảm xuống mức thấp nhưng sức tiêu thụ bán ra ở đây vẫn chậm do đường lậu vào nhiều và giảm giá theo đường trong nước.

Tại Miền Nam, giá đường RS và RE tiếp tục giảm nhẹ, sức tiêu thụ bình thường nhưng đường lậu chiếm thị phần lớn hơn.

Bảng giá đường nội địa trên thị trường theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Thị trường

Tuần 12/06-16/06

Tuần 19/06-23/06

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

     

Đường trắng RS

15,300

15,650

16,000

15,000

15,450

15,900

Đường tinh luyện RE

16,520

16,760

17,000

16,500

16,750

17,000

Đường vàng RAW

15,600

15,700

15,800

15,600

15,650

15,700

Đường nhập lậu

14,500

14,800

15,100

13,100

13,400

13,700

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

14,800

14,900

15,000

14,800

14,950

15,100

Đường lậu

13,800

14,200

14,600

13,400

13,400

13,400

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

15,450

15,925

16,400

16,000

16,150

16,300

Đường tinh luyện RE

16,800

17,000

17,200

16,700

16,850

17,000

Đường nhập lậu

13,900

14,150

14,400

13,100

13,250

13,400

 

Bảng giá mía 10 CCS tại ruộng theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Tại ruộng

Tuần 12/06-16/06/2017

Tuần 19/06-23/06/2017

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Miền Trung Tây Nguyên

982

1,040

1,098

982

1,042

1,102

Đông Nam Bộ

     

 

 

 

ĐBSCL

 

1,040

 

 

1,040

 

 

Bảng giá mía 10 CCS tại nhà máy theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Tại nhà máy

Tuần 12/06-16/06/2017

Tuần 19/06-23/06/2017

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Miền Trung Tây Nguyên

 

1,182

 

 

1,199

 

Đông Nam Bộ

     

 

 

 

ĐBSCL

 

1,140

 

 

1,140

 

Ghi chú: Min: Giá trị nhỏ nhất/ Aver: Giá trị trung bình/ Max: Giá trị lớn nhất

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần, VND/kg

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Theo Hiệp hội Mía đường Việt Nam, đến ngày 16/06/2017, đã có 31/39 nhà máy kết thúc vụ (Hiệp Hòa không sản xuất từ đầu vụ). Miền Bắc và Bắc Trung Bộ: tất cả 11/11 NMĐ. Miền Trung  – Tây Nguyên: 08/14 NMĐ: Đắk Nông, TTC Gia Lai, Kon-Tum, MK sugar, Bình Định,  333, Phan Rang, Phổ Phong – Quảng Ngãi. Đông Nam Bộ: tất cả 06/06 NMĐ (Nhà máy đường luyện Biên Hòa đã gắn liền với Nhà máy Biên Hòa- Tây Ninh và Biên Hòa –Trị An- Riêng hoạt động luyện đường thì vẫn còn tiếp tục từ đường thô nhập khẩu). Đồng bằng Sông Cửu Long: 06/08 NMĐ: Tây Nam - Cà Mau,  NIVL,  Long Mỹ Phát, Bến Tre, Vị Thanh- Cần Thơ, Trà Vinh.

Về sản xuất:

Đường sản xuất từ mía: Các NMĐ ép được 192.233 tấn mía, sản xuất được 18.888 tấn đường. Lũy kế đến 16/6/2017, ép được 13.038.874  tấn mía, sản xuất được 1.209.866  tấn đường (trong đó có 388.291  tấn đường  RE).

Đường sản xuất từ đường thô: Các NMĐ sản xuất được 2.768  tấn đường, lũy kế đến nay sản xuất được 237.886 tấn đường (trong đó RE:  233.361 tấn, RS: 4.263 tấn, đường vàng (tiêu thụ trực tiếp): 262 tấn)

Về tồn kho:

Đến ngày 16/06/2017, tồn kho tại các NMĐ là 687.335 tấn, tại các công ty thương mại là 40.879 tấn.

Tình hình tồn kho đường tại các nhà máy và công ty thương mại thuộc Hiệp hội, cập nhật ngày 16/06, đơn vị: tấn

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam