Thị trường mía đường (19/4-25/4/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (19/4-25/4/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng giảm

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thế giới có xu hướng giảm

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Nông thôn Trung Quốc, sản lượng đường của Trung Quốc từ tháng 10/2017 đến tháng 9/2018 dự kiến đạt 10,25 triệu tấn. Theo ước tính cung - cầu nông nghiệp của Trung Quốc công bố vào tháng 4, sản lượng dự kiến giảm 50.000 tấn so với dự báo trước đó vào tháng trước do sản lượng thu hoạch thấp tại Quảng Tây - cơ sở sản xuất đường lớn nhất nước. Từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018, sản lượng đường tăng 10,6% so với cùng kỳ năm ngoái đạt 9,54 triệu tấn. Đây là thời điểm cuối vụ sản xuất. Điều này sẽ tác động đến giá trong nước do giá đường giảm trên thị trường quốc tế.

Theo hãng tin Reuters nhập khẩu đường của Trung Quốc tháng 3/2018 đạt mức kỷ lục 380 ngàn tấn, mức cao nhất kể từ tháng 1/2017, tăng gần 19 lần so với tháng 2/2018.

Trong khi đó, tại Brazil, giá đường Brazil thấp khiến các nhà máy phải sử dụng nhiều mía hơn để sản xuất ethanol mặc dù mức độ chuyển đổi có thể bị suy giảm do giá đường giảm bởi các nhiên liệu tái tạo. Giá đường trắng ở kỳ hạn tháng 8 giảm 6,5 USD/tấn, tương đương 1,9%, còn 335.9 USD/tấn.

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

11/04

12/04

13/04

16/04

17/04

18/04

19/04

20/04

23/04

05/2018

12,06

12,05

12,08

11,98

11,65

11,74

11,75

11,64

11,21

07/2018

12,12

12,13

12,20

12,17

11,82

11,91

11,95

11,87

11,40

10/2018

12,4

12,39

12,44

12,42

12,08

12,14

12,19

12,13

11,72

03/2019

13,58

13,58

13,62

13,57

13,27

13,35

13,38

13,29

12,86

05/2019

13,74

13,73

13,77

13,73

13,43

13,53

13,55

13,43

13,05

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

11/04

12/04

13/04

16/04

17/04

18/04

19/04

20/04

23/04

05/2018

266,23

266,00

266,67

264,46

257,17

259,16

259,38

256,95

247,46

07/2018

267,55

267,77

269,32

268,65

260,93

262,91

263,80

262,03

251,66

10/2018

273,73

273,51

274,61

274,17

266,67

267,99

269,09

267,77

258,72

03/2019

299,78

299,78

300,66

299,56

292,94

294,70

295,36

293,38

283,89

05/2019

303,31

303,09

303,97

303,09

296,47

298,68

299,12

296,47

288,08

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng giảm. Ngày 23/04, giá đường trắng giao kỳ hạn tháng 05/2018 có giá thấp nhất là 329,20 USD/tấn, giảm 17 USD/tấn so với đầu tuần trước.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

11/04

12/04

13/04

16/04

17/04

18/04

19/04

20/04

23/04

05/2018

346,20

349,60

352,60

340,60

335,80

341,10

343,20

342,40

329,20

08/2018

335,20

337,60

339,00

336,70

330,50

334,90

337,20

335,20

324,10

10/2018

333,20

334,50

335,60

341,60

336,20

338,10

340,80

339,60

329,30

12/2018

337,40

338,50

340,20

348,30

343,50

344,40

346,30

345,00

335,60

03/2019

344,40

345,10

347,20

353,30

348,50

349,50

350,80

348,80

340,20

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

 

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Ngày 18/04, hợp đồng đường giao tháng 05/2018 ở mức thấp nhất 5,359 NDT/tấn, giảm 227 NDT/tấn so với tuần trước

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

11/04

12/04

13/04

16/04

17/04

18/04

19/04

20/04

23/04

SR805

5,586

5,544

5,491

5,438

5,383

5,359

5,382

5,415

5,407

SR807

5,573

5,527

5514

5,483

5,447

5,423

5,452

5,459

5,475

SR809

5,568

5,540

5,525

5,503

5,456

5,437

5,466

5,489

5,481

SR811

5,523

5,486

5,471

5,446

5,437

5,416

5,431

5,453

5,440

SR901

5,493

5,472

5,458

5,443

5,400

5,393

5,430

5,452

5,451

SR903

5,479

5,447

5,437

5,423

5,383

5,383

5,420

5,425

5,425

SR905

5,453

5,437

5,424

5,406

5,371

5,359

5,391

5402

5,398

SR907

5,464

5,455

5,444

5,405

5,372

5,372

5,402

5,412

5,412

SR909

5,482

5,469

5,469

5,443

5,425

5,413

5441

5,436

5,423

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có xu hướng giảm. Cuối tuần, giá đường Côn Minh ở mức 5360-5390 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 5760 NDT/tấn, 5720-5740 NDT/tấn và 5650NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

11/04

12/04

13/04

16/04

17/04

18/04

19/04

20/04

23/04

24/04

Côn Minh

5480-5520

5480-5520

5440-5500

5390-5500

5390-5500

5350-5500

5350-5450

5360-5390

5370-5470

5360-5390

Nam Ninh

5810

5810

5800

5800

5770

5750

5750

5750

5780

5760

Liễu Châu

5770-5790

5770-5790

5750-5770

5750-5770

5720-5740

5700-5720

5700-5720

5700-5720

5740-5760

5720-5740

Trạm Giang

5700

5700

5700

5700

5650-5700

5650

5650

5650

5650

5650

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường nội địa các loại có dấu hiệu tiếp tục chững lại khi các nhà máy đường trong nước đã ép vụ mới và bán lượng đường mới. Các nhà máy đường vẫn tiếp tục chào bán đường mới với giá rất thấp từ 10,700-10,800 đ/kg, tại nhà máy.

Nhu cầu tiêu thụ, mua bán và sản xuất vẫn tăng chậm trong khi đó mức độ cạnh tranh khốc liệt do các nhà máy đường chủ động giảm giá để giảm trừ tồn kho trong nhà máy.

Đường nhập lậu quay trở lại thị trường và sát dưới giá đường trong nước vì giá thế giới giảm.

Đường lỏng (HFCS – chiết xuất từ ngô) cũng gia nhập vào Việt Nam thay thế đường mía truyền thống

Tại Miền Bắc, giá đường các loại đã chững lại. Sức mua bán tăng nhẹ và thị trường tập trung giao dịch các loại đường giá rẻ. Đường lậu tiếp tục bán dưới giá đường trong nước

Tại Miền Trung, giá đường cũng chững lại riêng nhà máy đường Bình Định thì hạ giá. Sức mua bình thường. Đường nhập lậu tiếp tục thẩm thấu vào và bán giá thấp hơn giá đường trong nước

Tại Miền Nam, giá đường RS và RE chững lại, lượng đường lậu về ít hơn tuần trước do Campuchia đang NGHỈ TẾT và thấp hơn giá đường trong nước.

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

18/04-24/04/2018

23/04-29/04/2018

Min

Min

Min

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

11,200

12,150

11,675

11,200

12,150

11,675

Đường tinh luyện RE

13,500

14,200

13,850

13,500

14,200

13,850

Đường vàng RAW

11,000

12,000

11,500

11,000

12,000

11,500

Đường nhập lậu

11,000

11,000

11,000

11,000

11,000

11,000

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

10,500

11,200

10,850

10,500

11,200

10,850

Đường lậu

10,300

10,800

10,550

10,300

10,800

10,550

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

11,400

11,900

11,650

11,400

11,900

11,650

Đường tinh luyện RE

13,500

14,700

14,100

13,500

14,700

14,100

Đường nhập lậu

10,500

10,800

10,650

10,500

10,800

10,650

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

18/04-24/04/2018

23/04-29/04/2018

Min

Min

Min

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

10,800

11,900

11,350

10,800

11,900

11,350

Đường tinh luyện RE

13,200

14,000

13,600

13,200

14,000

13,600

Đường vàng RAW

11,200

11,700

11,450

11,200

11,700

11,450

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

10,300

11,100

10,700

10,300

11,100

10,700

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

10,800

11,800

11,300

10,800

11,800

11,300

Đường tinh luyện RE

13,300

14,500

13,900

13,300

14,500

13,900

 

Có doanh nghiệp kinh doanh đường ngoài Bắc cho biết ký 1000 tấn đường cát trắng với nhà máy đường ở Miền Trung, giá 10,700-10,800 đ/kg, hàng tại nhà máy đường để giao cho Trung Quốc biên mậu Cao Bằng. Mỗi ngày trung bình đi được khoảng 100 tấn-150 tấn/ngày

Trong khi đó, đường tạm nhập tái xuất ở Lào Cai sắp đi hết lượng tồn kho của đường tạm nhập tái xuất, giá giao dịch 3300-3400 tệ/kg. Có nhu cầu hỏi mua thêm đường nội địa giá 11,200 đ/kg, hàng lên tới Lào Cai nhưng chưa có doanh nghiệp nào chào bán.

Phú Yên: Mía rớt giá, tiêu thụ chậm

Tại huyện Sông Hinh tỉnh Phú Yên, từ đầu năm đến nay, nông dân mới thu hoạch được hơn 2.000/5.000 ha mía. Với tiến độ như hiện nay phải mất 3 tháng nữa mới có thể thu hoạch hết mía. Hiện giá mía 10 chữ đường khoảng 800.000 đồng/tấn, giảm 150.000 đồng so với vụ trước. Trong khi đó, giá vận chuyển lên đến 300.000 đồng/tấn. Người trồng mía cầm chắc thua lỗ.

Nhà máy đường Tuy Hòa sẽ thu mua và ép mía đến hết tháng 6/2018. Nhà máy đường KCP, dự kiến đến hết tháng 5/2018, sẽ tiêu thu hết mía trong vùng nguyên liệu. Các nhà máy cũng đang hỗ trợ người trồng mía vay vốn tín dụng ưu đãi.

Link:http://vtv.vn/kinh-te/mia-phu-yen-rot-gia-tieu-thu-cham-20180426045238403.htm

 

Đơn vị kinh doanh đường mua đường Cát trắng tại nhà máy đường Miền Trung để giao dịch tại biên mậu Cao Bằng. Hình ảnh Agromonitor nhận được ngày 26/04/2018