Thị trường mía đường (18/9-22/9/2017) - Giá đường nội địa đầu tuần chững lại

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (18/9-22/9/2017) - Giá đường nội địa đầu tuần chững lại

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới có xu hướng tăng

Bộ trưởng Thực phẩm Ram Vilas Paswan của Ấn Độ cho biết chính phủ có thể xem xét cho phép nhập khẩu đường nếu giá cả tăng trong mùa lễ hội này. Bộ Nông nghiệp cho biết vào cuối tháng 9, lượng đường tồn kho sẽ đạt 3,7 triệu tấn. Tuy nhiên, ông cho biết so với mức tiêu thụ hàng tháng bình quân 20 ngàn tấn và sản xuất đường bắt đầu từ tháng 11 thì sẽ không có sự thiếu hụt đường. Paswan cho biết, đường nhập khẩu sẽ được giữ ở khu vực phía Nam vì sản lượng đường ở bang phía tây của Maharashtra và bang Uttar Pradesh ở phía bắc dự kiến ​​sẽ tốt trong mùa này. Chính phủ sẽ mua đường trong năm nay mặc dù đã có 1,8 triệu tấn tồn kho. Bất cứ khi nào giá đường giảm, chính phủ sẽ xem xét mua đường.

Trong khi đó, chính phủ Australia đã hoan nghênh việc Indonesia thực hiện các thỏa thuận trước đó nhằm giảm thuế nhập khẩu đường thô của Úc, tăng cường cơ hội cho ngành xuất khẩu đường với trị giá 2.2 tỷ USD. Indonesia sẽ hạ thấp thuế suất đối với lượng đường xuất khẩu của Úc với mức thuế ưu đãi tương tự Thái Lan - khoảng 5% hiện nay.

Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Amir Hossain Amu cho biết chính phủ Bangladesh đã quyết định nhập khẩu 100 ngàn tấn đường để cung cấp hàng hóa liên tục và phục hồi lại thiệt hại mía trong những trận lũ lụt gần đây. Ông cũng yêu cầu các quan chức công nghiệp thực phẩm Bangladesh đảm bảo sự minh bạch cao nhất trong việc nhập khẩu đường vào nước này. Ở Bangladesh có khoảng 30 ngàn người trồng mía có liên quan đến ngành công nghiệp đường.

Giá đường thô thế giới trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

09/09

11/09

12/09

13/09

14/09

15/09

18/09

19/09

20/09

21/09

10/2017

311.04

315.45

309.49

316.34

315.01

321.19

315.89

303.75

310.60

310.15

03/2018

323.18

327.59

320.97

326.71

327.81

334.88

329.36

317.22

324.50

325.17

05/2018

326.49

330.02

323.62

328.48

330.46

336.20

332.67

320.53

327.81

329.14

07/2018

331.57

334.22

328.04

332.01

334.44

339.51

336.87

325.17

332.23

333.77

10/2018

340.40

341.28

335.32

339.29

341.94

346.58

344.37

333.33

339.96

341.72

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng giảm. Trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 10/2017 ở mức 371.21 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

09/09

11/09

12/09

13/09

14/09

15/09

18/09

19/09

20/09

21/09

10/2017

374.30

377

365.50

369.00

374.10

369.20

376.9

365.00

371.00

370.10

12/2017

375.70

378.3

369.10

372.30

373.90

383.60

385.8

375.00

379.60

378.50

03/2018

385.30

388.1

379.40

382.70

383.70

392.20

395.7

385.50

390.30

389.40

05/2018

394.30

397

388.70

392.20

393.40

401.20

404.2

394.50

399.50

399.30

08/2018

401.90

404.4

396.50

399.90

401.40

409.00

409.5

400.40

405.50

405.40

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Cuối tuần này, hợp đồng đường giao tháng 09/2017 ở mức 6203 NDT/tấn. Tính trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 09/2017 ở mức 6286 NDT/tấn.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

8/9

11/9

12/9

13/9

14/9

15/9

18/9

19/9

20/9

21/9

SR709

6,243

6,368

6,331

6,334

6,330

6,264

6,302

6,234

6,248

6,203

SR711

6,222

6,248

6,250

6,224

6,281

6,192

6,217

6,140

6,161

6,132

SR801

6,179

6,164

6,170

6,149

6,199

6,134

6,132

6,079

6,103

6,056

SR803

6,130

6,121

6,127

6,104

6,128

6,040

6,054

5,982

5,994

5,956

SR805

6,060

6,040

6,045

6,022

6,058

6,067

6,094

6,023

6,023

5,992

SR807

6,080

6,055

6,055

6,036

6,087

6,055

6,062

5,992

6,000

5,973

SR809

6,065

6,051

6,052

6,033

6,076

6,059

6,059

6,044

6,044

5,990

SR811

6,077

6,068

6,060

6,029

6,059

6,066

6,053

6,015

6,020

5,994

SR901

6,060

6,048

6,056

6,048

6,069

6,069

6,069

6,069

6,069

6,057

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có xu hướng giảm. Ngày 22/09/2017, giá đường Côn Minh ở mức 6310-6340 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang cuối tuần lần lượt ở mức 6570 NDT/tấn, 6540-6570 NDT/tấn và 6450-6600 NDT/tấn. Trung bình tuần này, giá đường tại Côn Minh ở mức 6326 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

11/9

12/9

13/9

14/9

15/9

18/9

19/9

20/9

21/9

22/9

Côn Minh

6350-6380

6340-6360

6300-6320

6330

-6340

6330-6350

6340-6370

6310-6340

6260-6340

6310-6340

6310-6340

Nam Ninh

6490-6560

6470-6540

6470-6540

6490

-6560

6620

6640

6580

6580

6570

6570

Liễu Châu

6590-6620

6580-6610

6560-6590

6560

-6590

6570-6600

6590-6620

6560-6590

6560-6590

6550-6580

6540-6570

Trạm Giang

6550-6650

6550-6650

6500-6600

6520

-6600

6520-6600

6520-6600

6500-6600

6480-6600

6450-6600

6450-6600

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường RS đã tạm thời chững lại. Tuy nhiên, xu hướng tăng/giảm trong thời gian tới vẫn chưa rõ ràng và ổn định. Đường lậu vẫn tiếp tục thâm nhập sâu vào nội địa ở cả 3 miền. Lượng vào không nhiều bằng các tháng trước và giá cũng tạm thời nhích lên 100-200 đồng/kg những vẫn thấp hơn giá trong nước. Xuất khẩu sang Trung Quốc tiếp tục đi được với số lượng chưa nhiều và không liên tục.

Tại thị trường Miền Bắc, giá đường RS tiếp tục giảm nhẹ xuống 50 đồng/kg. Riêng đường RE giảm xuống 100 đồng/kg, đường vàng RAW giảm sâu hơn từ 200-250 đồng/kg. Đường nhập lậu tiếp tục có mặt trên thị trường hầu hết xung quanh Hà Nội và các tỉnh lân cận, giá đường nhập lậu tăng lên 200 đồng/kg nhưng vẫn thấp hơn đường trong nước.

Tại thị trường Miền Trung, giá đường tiếp tục đứng ở mức thấp. Đường nhập lậu tăng nhẹ do lượng hàng về giảm hơn so với các tuần trước.

Tại thị trường Miền Nam, giá đường RS và đường lậu vẫn tiếp tục đứng ở mức thấp, đường RE đang giảm nhẹ nhưng tiêu thụ vẫn rất chậm vì tuần qua ảnh hưởng lớn của cơn bão số 10.

Bảng giá đường nội địa trên thị trường theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Thị trường

Tuần 11/09-15/09

Tuần 18/09-22/09

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

     

Đường trắng RS

13,300

14,175

15,050

13,300

14,150

15,000

Đường tinh luyện RE

15,800

16,150

16,500

15,700

16,100

16,500

Đường vàng RAW

13,500

13,700

13,900

13,500

13,600

13,700

Đường nhập lậu

 

13,100

 

 

13,233

 

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

13,100

13,150

13,200

13,100

13,125

13,150

Đường lậu

12,200

12,650

13,100

12,300

12,750

13,200

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

13,400

13,950

14,500

13,400

13,900

14,400

Đường tinh luyện RE

15,800

16,250

16,700

15,800

16,200

16,600

Đường nhập lậu

11,800

12,000

12,200

12,000

12,200

12,400

Ghi chú: Min: Giá trị nhỏ nhất/ Aver: Giá trị trung bình/ Max: Giá trị lớn nhất

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Nhà máy

Tuần 11/09-15/09

Tuần 18/09-22/09

Min

Aver

Min

Aver

Min

Aver

Miền Bắc

 

 

 

     

Đường trắng RS

13,000

13,910

14,820

13,000

13,875

14,750

Đường tinh luyện RE

15,600

15,600

15,830

15,500

15,600

16,000

Đường vàng RAW

13,000

13,350

13,700

13,000

13,250

13,500

Đường nhập lậu

 

 

 

 

 

 

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,700

12,850

13,000

12,700

12,850

13,000

Đường lậu

 

 

 

 

 

 

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

13,000

13,650

14,300

13,000

13,650

14,300

Đường tinh luyện RE

15,600

15,950

16,300

15,600

15,950

16,300

Đường nhập lậu

 

 

 

 

 

 

Tàu Tiến Đạt 36 vận chuyển 1750 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng ngày 15/09. Chủ hàng là Quý Phước. Có thương nhân Hải Phòng cho biết, hiện tại giá đường đang chào tại Cảng Hải Phòng là 470 FOB tính ra giá thành tại Cảng Hải Phòng khoảng 10,665 đồng/kg nhưng giá cao, chưa thành giao dịch. Lượng đường này có khả năng sẽ cung ứng sang thị trường Trung Quốc.

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tình hình tồn kho đường tại các nhà máy và công ty thương mại thuộc Hiệp hội, cập nhật ngày 31/08, đơn vị: tấn

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam