Thị trường mía đường (18/12-22/12/2017) - Giá đường RS tiếp tục giảm nhẹ, nhu cầu tiêu thụ ít

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (18/12-22/12/2017) - Giá đường RS tiếp tục giảm nhẹ, nhu cầu tiêu thụ ít

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới  có xu hướng tăng

Theo Informa's Agribusiness Intelligenc, trang tin phân tích dữ liệu Nông nghiệp, sản lượng đường thế giới được dự báo sẽ tăng 8% lên mức kỷ lục 192 triệu tấn trong niên vụ 2017/18, được thúc đẩy bởi sản lượng tăng ở Liên minh Châu Âu và Thái Lan.

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Sản lượng đường của EU được dự báo sẽ tăng thêm 3 triệu tấn lên 20 triệu tấn. Trong khi ở Thái Lan, vụ mùa được ghi nhận đạt mức cao kỷ lục 12 triệu tấn, tăng 1,7 triệu tấn so với vụ trước. Các nhà sản xuất đường ở Thái Lan dự kiến ​​sẽ sản xuất một vụ mùa kỷ lục vào niên vụ 2017/18 khi đất nước phục hồi từ mùa khô do hiện tượng El Nino gây ra. Tại Brazil, sản lượng đường dự kiến ​​sẽ không đổi do nước này đã chuyển sang sản xuất ethanol từ mía trong nửa sau của mùa vụ, chủ yếu là do giá xăng tương đối cao.

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

15/12

18/12

19/12

20/12

21/12

03/2018

13.66

13.76

14.41

14.57

14.77

05/2018

13.52

13.64

14.23

14.40

14.61

07/2018

13.57

13.71

14.29

14.48

14.68

10/2018

13.81

13.96

14.51

14.72

14.91

03/2019

14.33

14.49

15.01

15.22

15.42

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

15/12

18/12

19/12

20/12

21/12

03/2018

301.55

303.75

318.10

321.63

326.05

05/2018

298.45

301.10

314.13

317.88

322.52

07/2018

299.56

302.65

315.45

319.65

324.06

10/2018

304.86

308.17

320.31

324.94

329.14

03/2019

316.34

319.87

331.35

335.98

340.40

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng tăng. Ngày 22/12, giá đường trắng giao kỳ hạn tháng 03/2018 có giá cao nhất với 386.90 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

15/12

18/12

19/12

20/12

21/12

03/2018

360.5

362.00

377.20

381.30

386.90

05/2018

360.6

362.20

376.80

380.30

384.90

08/2018

363.4

366.10

379.90

383.80

387.80

10/2018

365.9

368.60

381.80

385.80

389.70

12/2018

371

373.40

386.40

391.00

395.20

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Ngày 21/12, hợp đồng đường giao tháng 01/2018 ở mức 6255 NDT/tấn, giảm 38 NDT/tấn so với đầu tuần

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

15/12

18/12

19/12

20/12

21/12

SR801

6,293

6,293

6,276

6,264

6,255

SR803

6,160

6,160

6,141

6,147

6,100

SR805

5,989

5,989

5,979

5,994

5,959

SR807

5,954

5,954

5,930

5,973

5,926

SR809

5,970

5,970

5,963

5,975

5,939

SR811

5,947

5,947

5,901

5,901

5,912

SR901

5,876

5,876

5,879

5,888

5,855

SR903

5,842

5,842

5,842

5,842

5,841

SR905

5,841

5,841

5,828

5,845

5,835

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có xu hướng giảm. Cuối tuần, giá đường Côn Minh ở mức 6350 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 6400 NDT/tấn, 6360-6400 NDT/tấn và 6200-6300 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

18/12

19/12

20/12

21/12

22/12

Côn Minh

6350-6360

6350-6360

6350

6350

6350

Nam Ninh

6400

6400

6400

6400

6400

Liễu Châu

6390-6410

6380-6400

6380-6400

6380-6400

6360-6400

Trạm Giang

6200-6350

6200-6350

6200-6350

6200-6300

6200-6300

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường RS trong nước tiếp tục có dấu hiệu giảm nhẹ khi các nhà máy đường ở Miền Bắc đã ép vụ mới và bán ra từ 15/12 tuy nhiên lượng tiêu thụ rất chậm. Đường lậu vẫn tiếp tục thâm nhập vào nội địa ở cả 3 miền do đó giá đường trong nước bị áp lực giảm xuống, không tăng giá được.

Tại Miền Bắc, giá đường tiếp tục chững lại và giảm nhẹ. Sức mua bán ảm đạm và giao dịch chậm, cầm chừng. Đường lậu có mặt trên thị trường xung quanh Hà Nội và các tỉnh lân cận, giá đường lậu tiếp tục thấp hơn giá đường trong nước.

Tại Miền Trung, giá đường tiếp tục đứng ở mức thấp, sức tiêu thụ chậm chạp. Đường lậu tiếp tục thẩm thấu vào nhiều. Hầu hết các nhà máy đường Miền Trung chưa vào vụ ép do mưa nhiều. Dự kiến từ 15/12 mới ép.

Tại Miền Nam, giá đường RS giảm. Tuy nhiên, một số nhà máy đường ký hợp đồng bán buôn đường RE cho các khách hàng công nghiệp đầu năm 2018 giá từ 15,172-15,225 đồng/kg.

Xuất khẩu sang Trung Quốc đi được lượng ít, thuế cao.

Nhu cầu tiêu dùng ít, sức mua chậm

Tâm lý chờ đợi đến thời điểm tháng 01/2018 về chính sách nhập khẩu của chính phủ và giá vụ mới giảm. Thông tin về thời gian gia hạn mở cửa ATIGA vẫn đang ở mức 50/50 đến khi có thông báo chính thức của chính phủ

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

11/12/2017-15/12/2017

18/12/2017-22/12/2017

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,800

13,500

13,150

13,200

13,350

13,275

Đường tinh luyện RE

14,800

16,300

15,550

14,800

16,200

15,500

Đường vàng RAW

12,700

13,400

13,050

12,700

13,300

13,000

Đường nhập lậu

13,100

13,300

13,200

13,100

13,300

13,200

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,900

13,000

12,950

12,900

13,000

12,950

Đường lậu

12,000

12,500

12,250

12,000

12,500

12,250

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,800

13,500

13,150

12,800

13,400

13,100

Đường tinh luyện RE

15,200

16,200

15,700

15,200

16,200

15,700

Đường nhập lậu

12,000

12,200

12,100

12,000

12,200

12,100

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

11/12/2017-15/12/2017

18/12/2017-22/12/2017

Min

Min

Min

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,500

12,500

12,500

12,800

13,200

13,000

Đường tinh luyện RE

14,600

14,600

14,600

14,600

15,900

15,250

Đường vàng RAW

12,500

12,500

12,500

12,500

13,000

12,750

Đường nhập lậu

     

 

 

 

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,700

12,700

12,700

12,700

12,800

12,750

Đường lậu

     

 

 

 

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,500

12,500

12,500

12,500

13,300

12,900

Đường tinh luyện RE

15,000

15,000

15,000

15,000

16,000

15,500

Đường nhập lậu

     

 

 

 

 

Có thông tin từ biên giới Tây Nam cho biết, hàng đường từ Thái Lan về Việt Nam tuần này ít hơn do siết chặt biên giới, công tác vận chuyển gặp khó khăn. Giá đường ở cửa khẩu Tây Nam vẫn ổn định ở mức 11,500 đ/kg, lượng ít. Trong khi đó, thông tin tại Cảng Hải Phòng và thương nhân kinh doanh đường tại biên giới Trung Quốc cho biết do thời tiết lạnh nên nhu cầu tiêu thụ đường ít lại, thời tiết mưa ẩm nên các kho không dự trữ hàng, biên mậu siết chặt. Tàu Hải Minh 26 vận chuyển 1,800 tấn đường từ Cảng Thị Nại đi ngày 15/12. Chủ hàng là Quý Phước.

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam