Thị trường mía đường (17/4-21/4/2017) - Giá đường thô thế giới tiếp tục giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (17/4-21/4/2017) - Giá đường thô thế giới tiếp tục giảm

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI 

Giá đường thô thế giới tiếp tục giảm do nguồn cung nhiều

Giá đường thô thế giới có xu hướng giảm do nguồn cung nhiều. Cuối tuần này hợp đồng đường thô giao tháng 5/2017 ở mức 16,33 cent/lb. Trung bình tuần này, hợp đồng đường thô giao tháng 5/2017, đạt mức 16,48 cent/lb hay 272,90 USD/tấn, thấp hơn 1,2% so với trung bình tuần trước. Trong khi đó tại Ấn Độ, dự báo cập nhật nhất cho biết sản lượng đường có thể giảm tới 20% do hạn hán ở Maharashtra và Karnataka. Theo UNICA, sản lượng đường tại khu vực Trung Nam Brazil dự kiến tăng ở mức 35,96 triệu tấn. Sản lượng đường của Úc dự kiến giảm do ảnh hưởng của lốc xoáy

Giá đường thô thế giới trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

14/04

17/04

18/04

19/04

20/04

03/2017

 

 

368.65

362.47

360.49

05/2017

 

 

371.52

364.68

362.25

07/2017

 

 

374.17

368.87

366.00

10/2017

 

 

385.21

380.79

378.15

01/2018

 

 

384.77

380.35

377.70

Cùng chiều, trên sàn London, các hợp đồng đường trắng cũng có xu hướng giảm. Trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 5/2017 ở mức 471,03 USD/tấn, giảm 0,02% so với trung bình tuần trước.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

14/04

17/04

18/04

19/04

20/04

05/2017

   

475.90

469.30

467.90

08/2017

   

462.20

457.00

454.80

10/2017

   

457.60

453.00

451.60

12/2017

   

458.40

453.80

453.10

03/2018

   

459.60

454.80

454.30

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) nửa tuần đầu tăng nhẹ. Sau nửa cuối tuần có xu hướng giảm. Cuối tuần này, hợp đồng đường giao tháng 5/2017 ở mức 6627 NDT/tấn. Tính chung trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 5/2017 ở mức 6628 NDT/tấn, tăng 49 NDT/tấn so với trung bình tuần trước.

Văn phòng Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ tại Bắc Kinh cho biết sản lượng đường của Trung Quốc dự kiến sẽ tăng khoảng 1 triệu tấn trong năm 2017 – 2018, lên tới 10,5 triệu tấn nhờ sự nỗ lực của chính phủ để tăng sản lượng có thể sản xuất và tăng giá đường. Nhập khẩu đường của Trung Quốc dự báo sẽ giảm 1 triệu tấn so với năm ngoái, xuống còn 4,2 triệu tấn, mức thấp nhất trong 5 năm.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

14/04

17/04

18/04

19/04

20/04

SR705

6630

6632

6626

6626

6627

SR707

6734

6717

6702

6702

6682

SR709

6739

6778

6772

6772

6779

SR711

6816

6837

6843

6843

6844

SR801

6918

6943

6947

6947

6943

SR803

6847

6904

6928

6928

6898

SR805

6893

6923

6924

6924

6923

SR807

6843

6895

6904

6904

6904

SR809

6894

6924

6927

6927

6916

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Đầu tuần, giá đường tại các địa phương của Trung Quốc tăng. Cuối tuần, giá đường có xu hướng giảm nhẹ. Ngày 21/04, giá đường Côn Minh ở mức 6560-6600 NDT/tấn, tăng 20 NDT/tấn so với cuối tuần trước. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang cuối tuần lần lượt ở mức 6710-6850 NDT/tấn, 6780-6860 NDT/tấn và 6700-6780 NDT/tấn.

Trung bình tuần này, giá đường tại Côn Minh ở mức 6580 NDT/tấn, tăng 47 NDT/tấn so với trung bình tuần trước.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

17/04

18/04

19/04

20/04

21/04

Côn Minh

6550-6580

6570-6610

6560-6610

6560-6600

6560-6600

Nam Ninh

6700-6840

6720-6860

6720-6860

6720-6860

6710-6850

Liễu Châu

6780-6860

6780-6860

6780-6860

6780-6860

6780-6860

Trạm Giang

6670-6720

6700-6780

6700-6780

6700-6780

6700-6780

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC 

Giá đường nội địa trong tuần có xu hướng giảm nhẹ

Miền  Bắc có chính thức 10 nhà máy đường đã kết thúc vụ ép 2016 – 2017. So với vụ trước thì sản lượng ép của Miền Bắc không tăng, chỉ ước đạt 347.100 tấn đường. Giá đường RS tiếp tục giảm nhẹ so với 2 ngày trước. Đường tinh luyện vẫn ổn định. Đường vàng giảm chậm và giá vẫn cao hơn một số đường RS.

Tại thị trường Miền Trung, sức tiêu thụ vẫn chậm do cạnh tranh với đường nhập lậu vào nhiều.

Tại thị trường Miền Nam, các loại đường  RS đều giảm nhẹ, sức tiêu thụ trong Nam đã tốt hơn do có nhu cầu và nắng nóng. Đường lậu lại vào nhiều và giá giảm nhanh.

Như vậy, có thể xu hướng giá đường tiếp tục giảm nhẹ và cuộc cạnh tranh với đường nhập lậu đang diễn ra. Cơ hội đầu cơ, ôm hàng chưa xảy ra trong tháng này.

Bảng giá đường nội địa trên thị trường theo tuần

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần

Giá Mía 10 CCS tại ruộng theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Giá Mía 10 CCS tại nhà máy theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Ghi chú: Min: Giá trị nhỏ nhất/ Aver: Giá trị trung bình/ Max: Giá trị lớn nhất

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần, VND/kg

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tồn kho đến ngày 14/04 tại các nhà máy đường thuộc Hiệp hội là 635 ngàn tấn.

Theo hiệp hội mía đường:

Đến ngày 14/4/2017 đã có 12 nhà máy kết thúc vụ: Nước Trong – TN (8/12/2016), Cao Bằng (28/02), Nghệ An (08/3), Sông Lam và Nông Cống (15/3), Hòa Bình (19/3), Sông Con (23/3), Lam Sơn (26/3), Sơn Dương (24/3), Biên Hòa –TN (31/3), Việt  Đài (31/3), Tuyên Quang ( 09/4)

Về sản xuất:

Đường sản xuất từ mía: Các NMĐ ép được 404.877 tấn mía, sản xuất được 41.593 tấn đường. Lũy kế đến 14/4/2017, ép được 10.561.182 tấn mía, sản xuất được 967.836 tấn đường (trong đó có 289.952 tấn đường  RE).

Đường sản xuất từ đường thô: trong tuần các NMĐ sản xuất được 8.574 tấn đường, lũy kế đến nay sản xuất được 199.430 tấn đường (trong đó RE:  195.370 tấn, RS: 3.798 tấn, đường vàng (tiêu thụ trực tiếp): 262 tấn).

Về tồn kho: Đến nay tồn kho tại các NMĐ là 635.477  tấn, tại các công ty thương mại là 44.953 tấn.

Tình hình tồn kho đường tại các nhà máy và công ty thương mại thuộc Hiệp hội, cập nhật đến 14/04/2017, tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam