Thị trường mía đường (15/5-19/5/2017) - Giá đường trong nước có xu hướng giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (15/5-19/5/2017) - Giá đường trong nước có xu hướng giảm

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới có xu hướng tăng giá do sản lượng thu hoạch của Brazil có xu hướng giảm

Mexico và Mỹ bế tắc trong giải quyết tranh chấp thương mại về mía đường

Bộ Kinh tế Mexico (SE) ngày 15/5 thông báo cuộc gặp giữa Bộ trưởng Ildefonso Guajardo và Bộ trưởng Thương mại Mỹ Wilbur Roos tại Washington đã không đạt được kết quả như mong muốn về một thỏa thuận nhằm giải quyết tranh chấp thương mại song phương liên quan đến sản phẩm đường của Mexico.

Trong trường hợp hai bên không đạt được một thỏa thuận về hạn ngạch và chất lượng đường xuất khẩu của Mexico, phía Mỹ có thể áp mức thuế tới 80% đối với sản phẩm này của Mexico.

Giá đường thô thế giới trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

12/05

15/05

16/05

17/05

18/05

03/2017

342.38

344.59

350.55

359.82

353.86

05/2017

349.23

350.77

356.51

365.12

358.50

07/2017

362.47

363.58

368.87

377.04

369.09

10/2017

361.37

362.47

367.55

375.06

365.78

01/2018

362.03

363.13

367.77

374.17

363.13

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng tăng. Trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 5/2017 ở mức 448.72 USD/tấn, tăng 0.58% so với trung bình tuần trước.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

12/05

15/05

16/05

17/05

18/05

05/2017

442.00

439.10

448.00

459.20

455.30

08/2017

432.10

432.40

437.80

447.30

441.60

10/2017

433.60

435.20

440.30

448.90

442.60

12/2017

437.00

438.50

443.10

451.30

444.90

03/2018

439.90

441.40

446.00

453.50

447.10

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp                                               

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng tăng

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng tăng. Cuối tuần này, hợp đồng đường giao tháng 5/2017 ở mức 6691 NDT/tấn. Tính chung trung bình tuần này, hợp đồng giao tháng 5/2017 ở mức 6611 NDT/tấn, tăng 110 NDT/tấn so với trung bình tuần trước.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

12/05

15/05

16/05

17/05

18/05

SR705

6,525

6525

6,631

6682

6691

SR707

6,631

6631

6,694

6721

6736

SR709

6,678

6678

6,675

6735

6717

SR711

6,665

6665

6,796

6822

6825

SR801

6,786

6786

6,752

6783

6783

SR803

6,752

6752

6,746

6776

6776

SR805

6,739

6739

6,722

6800

6759

SR807

6,708

6708

6,746

6769

6767

SR809

6,736

6736

6,736

6754

6790

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có chiều hướng giảm nhẹ. Ngày 19/05, giá đường Côn Minh ở mức 6530-6560 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang cuối tuần lần lượt ở mức 6670-6800 NDT/tấn, 6760-6840 NDT/tấn và 6680-6720 NDT/tấn. Trung bình tuần này, giá đường tại Côn Minh ở mức 6531 NDT/tấn, tăng 36 NDT/tấn so với trung bình tuần trước.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

15/05

16/05

17/05

18/05

19/05

Côn Minh

6480-6510

6490-6540

6530-6560

6540-6570

6530-6560

Nam Ninh

6640-6770

6640-6770

6680-6810

6680-6810

6670-6800

Liễu Châu

6750-6840

6750-6840

6760-6840

6760-6840

6760-6840

Trạm Giang

6650-6700

6650-6700

6650-6700

6680-6720

6680-6720

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường nội địa trong tuần có xu hướng tiếp tục giảm

Tại thị trường Miền Bắc, giá đường RS, RAW tiếp tục giảm nhẹ, giá bán giảm 50 – 100 đ/kg. Trong khi đó, đường lậu chiếm lĩnh thị trường bán lẻ đóng túi từ 50 – 80%.

Tại thị trường Miền Trung, giá đường RS tiếp tục giảm xuống 100đ/kg nhưng sức tiêu thụ vẫn chậm do đường lậu vào nhiều.

Tại thị trường Miền Nam, giá đường RS và RE của một số NMĐ chững lại và giảm nhẹ, sức tiêu thụ bình thường nhưng trên thị trường đường nhập lậu chiếm thị phần lớn hơn do giá rẻ và không bị ngăn cấm.

Bảng giá đường nội địa trên thị trường theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Thị trường

Tuần 08/05 - 12/05

Tuần 15/05 - 19/05

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

15,500

15,850

16,200

15,650

15,950

16,250

Đường tinh luyện RE

16,500

16,800

  17,100

16,600

16,900

  17,200

Đường vàng RAW

  15,700

    15,800

  15,900

  15,800

  15,850

  15,900

Đường nhập lậu

  15,300

    15,400

  15,500

  15,300

  15,400

  15,500

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

  15,250

    15,275

  15,300

  15,100

  15,200

  15,300

Đường lậu

  14,000

    14,500

  15,000

  14,000

  14,600

  15,200

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

  15,450

    15,925

  16,400

  15,550

  16,025

  16,500

Đường tinh luyện RE

  16,800

    17,100

  17,400

  16,800

  17,100

  17,400

Đường nhập lậu

  14,400

    14,550

  14,700

  14,200

  14,500

  14,800

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Nhà máy

Tuần 08/05 - 12/05

Tuần 15/05 - 19/05

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

  15,000

  15,500

  16,000

    15,300

    15,650

    16,000

Đường tinh luyện RE

  16,200

  16,500

  16,800

    16,400

    16,700

    17,000

Đường vàng RAW

  15,500

  15,750

  16,000

    15,600

    15,700

    15,800

Đường nhập lậu

 

 

 

 

 

 

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

  15,000

  15,050

  15,100

    14,900

    14,975

    15,050

Đường lậu

 

 

 

 

 

 

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

  15,200

  15,700

  16,200

    15,000

    15,700

    16,400

Đường tinh luyện RE

  16,700

  16,950

  17,200

    16,600

    16,900

    17,200

Đường nhập lậu

 

 

 

 

 

 

Bảng giá mía 10 CCS tại ruộng theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Tại ruộng

Tuần 01/05 - 05/05/17

Tuần 15/05 - 19/05/17

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

850

 

 

 

 

Miền Trung Tây Nguyên

910

1053,5

1,197

950

1073,5

1,197

Đông Nam Bộ

1,098

1,135

1,172

 

 

 

ĐBSCL

1,025

1,033

1,040

1,025

1,033

1,040

Bảng giá mía 10 CCS tại nhà máy theo tuần (đơn vị: đồng/kg)

Tại nhà máy

Tuần 01/05 - 05/05/17

Tuần 15/05 - 19/05/17

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Miền Trung Tây Nguyên

    1,229

    1,230

    1,230

    1,187

    1,217

    1,246

Đông Nam Bộ

1,268

1,271

1,274

 

 

 

ĐBSCL

    1,100

    1,125

    1,150

    1,100

    1,125

    1,150

Ghi chú: Min: Giá trị nhỏ nhất/ Aver: Giá trị trung bình/ Max: Giá trị lớn nhất

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần, VND/kg

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Theo Hiệp hội Mía đường Việt Nam, đến ngày 12/05/2017, đã có 20/38 nhà máy kết thúc vụ (Hiệp Hòa không sản xuất từ đầu vụ). Tại Miền Bắc và Bắc Trung Bộ có tất cả 11/11 NMĐ đã kết thúc. Miền Trung – Tây Nguyên có 01/14 NMĐ (Đắk Nông). Đông Nam Bộ có 05/05 NMĐ. Đồng bằng Sông Cửu Long có 03/08 NMĐ (Tây Nam – Cà Mau, NIVL và Long Mỹ Phát).

Về sản xuất:

Đường sản xuất từ mía: Các NMĐ ép được 303.041 tấn mía, sản xuất được 31.666 tấn đường. Lũy kế đến 12/5/2017, ép được 11.974.333 tấn mía, sản xuất được 1.111.650 tấn đường (trong đó có 333.826 tấn đường  RE).

Đường sản xuất từ đường thô: Các NMĐ sản xuất được 2.919 tấn đường. Lũy kế đến nay sản xuất được 222.483 tấn đường (trong đó RE:  217.978 tấn, RS: 4.244 tấn, đường vàng (tiêu thụ trực tiếp): 262 tấn).

Về tồn kho:

Đến ngày 12/05, tồn kho tại các NMĐ là 708.508 tấn, tại các công ty thương mại là 44.681 tấn.

Tình hình tồn kho đường tại các nhà máy và công ty thương mại thuộc Hiệp hội, cập nhật ngày 12/05, đơn vị: tấn

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam