Thị trường mía đường (11/12-15/12/2017) - Giá đường RS tiếp tục có dấu hiệu chững lại

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (11/12-15/12/2017) - Giá đường RS tiếp tục có dấu hiệu chững lại

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới  có xu hướng giảm

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

08/12

11/12

12/12

13/12

14/12

03/2018

14.05

13.95

13.77

13.85

13.77

05/2018

13.97

13.87

13.69

13.70

13.62

07/2018

14.03

13.95

13.75

13.73

13.68

10/2018

14.29

14.22

14.00

13.94

13.9

03/2019

14.87

14.77

14.55

14.43

14.42

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

08/12

11/12

12/12

13/12

14/12

03/2018

310.15

307.95

303.97

305.74

303.97

05/2018

308.39

306.18

302.21

302.43

300.66

07/2018

309.71

307.95

303.53

303.09

301.99

10/2018

315.45

313.91

309.05

307.73

306.84

03/2019

328.26

326.05

321.19

318.54

318.32

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng giảm. Ngày 14/12, giá đường trắng giao kỳ hạn tháng 03/2018 có giá thấp nhất với 361.50 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

08/12

11/12

12/12

13/12

14/12

03/2018

366.8

365.50

361.90

363.90

361.50

05/2018

368.8

366.50

362.60

363.60

361.80

08/2018

374.5

371.90

367.40

367.20

364.60

10/2018

378

375.70

371.20

370.60

367.50

12/2018

383.7

381.60

377.10

376.10

372.90

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Ngày 14/12, hợp đồng đường giao tháng 01/2018 ở mức 6280 NDT/tấn, giảm 231 NDT/tấn so với đầu tuần

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

08/12

11/12

12/12

13/12

14/12

SR801

6,511

6,529

6,511

6,413

6,280

SR803

6,329

6,304

6,305

6,245

6,164

SR805

6,193

6,123

6,113

6,056

5,987

SR807

6,139

6,111

6,088

6,030

5,943

SR809

6,159

6,102

6,083

6,031

5,979

SR811

6,080

6,040

6,032

5,986

5,936

SR901

6,021

5,945

5,945

5,905

5,877

SR903

5,929

5,931

5,931

5,897

5,859

SR905

5,987

5,930

5,929

5,895

5,851

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có xu hướng giảm. Cuối tuần, giá đường Côn Minh ở mức 6350-6400 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 6390 NDT/tấn, 6400-6420 NDT/tấn và 6350-6380 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

11/12

12/12

13/12

14/12

15/12

Côn Minh

6270-6290

6250-6270

6350

6350

6350-6400

Nam Ninh

6500

6500

6430

6390

6390

Liễu Châu

6500

6500

6440-6450

6400-6420

6400-6420

Trạm Giang

6330-6570

6330-6570

6400-6570

6350-6380

6350-6380

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Theo Hiệp hội Mía đường, đến 30/11/2017, đã 11 nhà máy vào vụ sản xuất:

Miền Đông Nam bộ: Nước Trong–Tây Ninh, La Ngà (21/11), Biên Hòa-Tây Ninh (29/11).

Đồng bằng Sông Cửu Long: Long Mỹ Phát, Phụng Hiệp, Vị Thanh, Sóc Trăng, Bến Tre.

Miền Bắc và Bắc Trung bộ: Sông Con (15/11), Việt Đài (28/11), Lam Sơn (29/11).

Sản xuất từ mía: Từ 15/11 đến 30/11/2017 ép được 233.185 tấn mía, sản xuất được 21.130 tấn đường (trong đó có 4.483 tấn đường luyện). Lũy kế đến 30/11/2017 đã ép được 699.845 tấn mía, sản xuất 64.169 tấn đường (trong đó 11.621 tấn đường luyện).

Sản xuất từ đường thô:  Trong kỳ sản xuất được 306 tấn (từ đường thô trong nước). Lũy kế  đến 30/11/2017,  sản  xuất  được 62.704 tấn (trong đó có từ đường thô nhập khẩu 61.874 tấn và từ đường thô trong nước 830 tấn).

Tồn kho tại các NMĐ đến 30/11/2017: 220.358 tấn, tại các công ty thương mại: 22.037 tấn

Giá mía 10 CCS (đ/kg) tại ruộng: 850 (các NMĐ ĐBSCL); 1.091 (Nước Trong- Tây Ninh); tại NMĐ: 950 – 980 (các NMĐ ĐBSCL); 1.196 (Nước Trong- Tây Ninh).

Giá đường RS tiếp tục có dấu hiệu chững lại. Các nhà máy ở ĐBSCL đã ép vụ mới vào từ đầu tháng 10 tới nay, bán đường mới nhưng sức tiêu thụ rất chậm.

Ở Miền Bắc, một số nhà máy đã ép sớm từ 15/11. Giá đường chững lại và giảm nhẹ, sức mua bán ảm đạm và giao dịch chậm, cầm chừng. Đường lậu tiếp tục có mặt trên thị trường xung quanh Hà Nội và các tỉnh lân cận.

Ở Miền Trung, do ảnh  hưởng mưa nhiều, sức tiêu thụ ít, đường lậu thẩm thấu vào nhiều. Hầu hết các NMĐ Miền Trung chưa vào vụ ép do mưa nhiều

Ở Miền Nam, giá đường RS có dấu hiệu giảm nhẹ, đường lậu về nhiều.

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

04/12/2017-08/12/2017

11/12/2017-15/12/2017

Min

Aver

Max

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

13,000

14,850

13,925

12,800

13,500

13,150

Đường tinh luyện RE

15,500

16,200

15,850

14,800

16,300

15,550

Đường vàng RAW

12,800

13,000

12,900

12,700

13,400

13,050

Đường nhập lậu

13,000

13,100

13,050

13,100

13,300

13,200

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,900

13,000

12,950

12,900

13,000

12,950

Đường lậu

12,000

12,500

12,250

12,000

12,500

12,250

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,800

13,500

13,150

12,800

13,500

13,150

Đường tinh luyện RE

15,200

16,200

15,700

15,200

16,200

15,700

Đường nhập lậu

12,000

12,100

12,050

12,000

12,200

12,100

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

04/12/2017-08/12/2017

11/12/2017-15/12/2017

Min

Min

Min

Min

Aver

Max

Miền Bắc

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,500

12,500

12,500

12,500

13,000

12,750

Đường tinh luyện RE

15,000

15,000

15,000

14,600

15,900

15,250

Đường vàng RAW

12,600

12,600

12,600

12,500

13,000

12,750

Đường nhập lậu

     

 

 

 

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,700

12,700

12,700

12,700

12,900

12,800

Đường lậu

     

 

 

 

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,500

12,500

12,500

12,500

13,300

12,900

Đường tinh luyện RE

15,000

15,000

15,000

15,000

16,000

15,500

Đường nhập lậu

 

 

 

 

 

 

 

Có thông tin từ biên giới Tây Nam cho biết, hàng đường từ Thái Lan về Việt Nam tuần này nhiều hơn, giá đường vẫn ổn định ở mức 11,500 đ/kg cửa khẩu Tây Nam, về các đại lý đường Miền Nam là 12,500 đ/kg. Một số công ty lớn ký hợp đồng bán buôn đường RE cho các khách hàng công nghiệp đầu năm 2018 giá từ 15,172-15,225 đồng/kg.

Trong khi đó, thông tin tại Cảng Hải Phòng cho biết Tàu Phương Thành 10 vận chuyển 2000 tấn đường từ Cảng Thị Nại đi Cảng Hải Phòng ngày 27/11. Chủ hàng là Quý Phước. Sau một thời gian tránh mưa bão, tàu đang dỡ hàng tại Cảng Hải Phòng. Bên cạnh đó, Tàu JIA FENG vận chuyển 19.900 tấn đường cập Cảng Sài Gòn ngày 06/12