Thị trường mía đường (10/5-16/5/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (10/5-16/5/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng giảm

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thế giới có xu hướng giảm

Thái Lan, nhà xuất khẩu đường lớn thứ hai thế giới chỉ sau Brazil, quyết định giảm xuất khẩu ít nhất 500.000 tấn đường trong năm nay trong bối cảnh tình trạng dư thừa đường toàn cầu đang làm giá đường giảm mạnh. Ông Worawan Chitaroon, Tổng Thư ký Văn phòng hội đồng mía đường Thái Lan (OSCB) cho biết OCSB đã phê duyệt kế hoạch này. Trong năm nay, Thái Lan dự kiến sẽ sản xuất vụ mùa mía đường kỷ lục 14,3 triệu tấn, trong đó, 2,6 triệu tấn được phân bổ cho thị trường trong nước, số còn lại, hơn 11 triệu tấn, sẽ được xuất khẩu. Công ty môi giới đường JSG Commodities (Mỹ) dự báo trong năm nay, thị trường đường toàn cầu sẽ dư thừa khoảng 20-22 triệu tấn, mức cao nhất từ trước đến nay.

Trong khi đó, tại Brazil, các công ty đã hủy từ 400 ngàn tấn đến 500 ngàn tấn trong hợp đồng cho vụ thu hoạch 2018/19, hoặc tương đương với khoảng 2% lượng hàng tiềm năng cho vụ mùa, Arnaldo Luiz Correa, giám đốc của Archer Consulting, cho biết trong một cuộc phỏng vấn. Chỉ riêng trong năm 2018, hợp đồng chuẩn đường thô trên sàn giao dịch chứng khoán New York đã giảm 26% về giá trị, giao dịch gần mức thấp nhất trong 2,5 năm. Theo Luiz Carlos Correa Carvalho, đối tác quản lý của công ty tư vấn Canaplan, các công ty đang thiết lập ít hợp đồng tương lai đường hơn, chỉ chiếm 30-35% lượng hàng xuất khẩu dự kiến. "Các nhà máy đang mong đợi một sự phục hồi giá, mà nó không đến, và sự ổn định cũng không xảy ra", Carvalho nói.

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

02/05

03/05

04/05

07/05

08/05

09/05

10/05

11/05

14/05

05/2018

11,75

11,69

11,51

11,32

-

-

-

-

-

07/2018

12,01

11,95

11,79

11,68

11,56

11,29

11,27

11,21

11,06

10/2018

13,11

13,05

12,90

12,78

11,92

11,69

11,67

11,59

11,64

03/2019

13,08

13,32

13,19

13,09

12,98

12,76

12,76

12,67

12,64

05/2019

13,46

13,48

13,36

13,28

13,25

13,05

13,02

12,93

12,88

07/2019

-

-

-

-

13,40

13,22

13,21

13,11

13,04

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

02/05

03/05

04/05

07/05

08/05

09/05

10/05

11/05

14/05

05/2018

259,38

258,06

254,08

249,89

-

-

-

-

-

07/2018

265,12

263,80

260,26

257,84

255,19

249,23

248,79

247,46

244,15

10/2018

289,40

288,08

284,77

282,12

263,13

258,06

257,62

255,85

256,95

03/2019

288,74

294,04

291,17

288,96

286,53

281,68

281,68

279,69

279,03

05/2019

297,13

297,57

294,92

293,16

292,49

288,08

287,42

285,43

284,33

07/2019

-

-

-

-

295,81

291,83

291,61

289,40

287,86

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trên sàn London, tuần này hợp đồng đường trắng bước sang kì hạn mới. Các hợp đồng đường trắng có xu hướng tăng vào đầu tuần sau đó giảm dần vào cuối tuần. Ngày 11/05, giá đường trắng giao kỳ hạn tháng 08/2018 có giá thấp nhất là 320,90 USD/tấn, giảm 2,6 USD/tấn so với đầu tuần trước.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

02/05

03/05

04/05

07/05

08/05

09/05

10/05

11/05

14/05

05/2018

323,80

 323,5

 321,1

 321,1

-

-

-

-

-

08/2018

323,50

 322,5

 319,5

 319,5

327,6

324,30

323,40

 320,9

 321,1

10/2018

330,20

 329,3

 326,0

 326,0

321,9

319,70

318,40

 316,2

 316,6

12/2018

337,40

 336,6

 333,6

 333,6

329,6

327,70

326,80

 324,1

 324,5

03/2019

342,40

 341,8

 338,9

 338,9

336,7

334,20

333,20

 329,7

 331,1

05/2019

-

-

-

-

341,6

338,10

337,70

 335,2

 335,9

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng tăng

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng tăng. Ngày 14/5, hợp đồng đường giao tháng 07/2018 ở mức 5,389 NDT/tấn, tăng 2 NDT/tấn so với tuần trước.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

02/05

03/05

04/05

07/05

08/05

09/05

10/05

11/05

14/05

SR807

5,387

5,351

5,351

5,349

5,345

5,353

5,339

5,350

5,389

SR809

5,420

5,411

5,411

5,418

5,418

5,425

5,417

5,427

5,478

SR811

5,457

5,412

5,412

5,417

5,416

5,416

5,417

5,454

5,498

SR901

5,452

5,428

5,428

5,429

5,441

5,465

5,462

5,475

5,529

SR903

5,441

5,403

5,493

5,403

5,409

5,415

5,426

5,441

5,514

SR905

5,388

5,358

5,358

5,358

5,373

5,391

5,394

5,402

5,453

SR907

5,404

5,382

5,382

5,382

5,382

5,395

5,396

5,414

5,461

SR909

5,407

5,390

5,390

5,391

5,399

5,414

5,418

5,429

5,454

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc giảm vào đầu tuần sau đó cũng tăng dần vào cuối tuần. Cuối tuần, giá đường Côn Minh ở mức 5340-5380 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 5650 NDT/tấn, 5630-5660 NDT/tấn và 5600 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

03/05

04/05

07/05

08/05

09/05

10/05

11/05

14/05

15/05

Côn Minh

5310-5360

5320-5360

5330-5350

5330-5360

5330-5360

5330-5360

5320-5360

5320-5360

5340-5380

Nam Ninh

5700

5670

5670

5670

5650

5650

5650

5650

5650

Liễu Châu

5680-5700

5650-5670

5650-5670

5620-5650

5620-5650

5620

5620-5650

5630-5660

5630-5660

Trạm Giang

5650

5650

5650

5650

5650

5600-5650

5600-5650

5600

5600

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường nội địa các loại vẫn tiếp tục có dấu hiệu giảm. Các nhà máy đường chào bán đường mới với giá rất thấp dao động từ 10,400-11,700 đ/kg trên cả nước.

Nhu cầu tiêu thụ, mua bán và sản xuất hiện tại vẫn tăng chậm. Trong khi đó, mức độ cạnh tranh giữa các nhà máy đường vẫn tiếp tục tăng nhanh do các nhà máy đường chủ động giảm giá để giảm lượng tồn kho.

Đường lậu tiếp tục trở lại và luôn sát dưới giá đường trong nước vì giá thế giới giảm

Đường Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc chưa đi được lượng nhiều và cần mở một số cửa khẩu phụ, lối mòn: Bnar Quẩn, Na Lốc…

Tại thị trường Miền Bắc, giá đường các loại không giảm nhiều, giá có xu hướng chững lại. Mùa hè nắng nóng nhưng sức mua bán chưa tang nhiều và thị trường tập trung giao dịch ở các loại đường giá rẻ. Một số nhà máy đường đang đưa dần sản phẩm vào thị trường bán lẻ. Đường nhập lậu vẫn tiếp tục bán giá thấp hơn giá đường trong nước.

Tại Miền Trung, giá một số nhà máy đường tiếp tục giảm. Sức tiêu thụ bình thường. Đường nhập lậu tiếp tục thẩm thấu và bán thấp hơn giá đường trong nước.

Tại Miền Nam, giá đường RS và RE tiếp tục có xu hướng giảm. Đường nhập lậu vẫn về nhiều và tiếp tục đứng thấp hơn giá đường trong nước.

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

07/05-13/05/2018

14/05-20/05/2018

Min

Min

Min

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

11,200

12,100

11,650

11,200

11,650

11,425

Đường tinh luyện RE

13,500

14,200

13,850

13,500

14,000

13,750

Đường vàng RAW

11,400

11,950

11,675

11,400

11,950

11,675

Đường nhập lậu

11,000

11,000

11,000

11,000

11,100

11,050

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

10,500

11,200

10,850

10,500

11,200

10,850

Đường lậu

10,200

10,600

10,400

10,100

10,500

10,300

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

11,200

11,550

11,375

11,000

11,350

11,175

Đường tinh luyện RE

13,500

14,700

14,100

13,200

14,500

13,850

Đường nhập lậu

10,300

10,700

10,500

10,300

10,700

10,500

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

07/05-13/05/2018

14/05-20/05/2018

Min

Min

Min

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

10,800

11,850

11,325

10,800

11,700

11,250

Đường tinh luyện RE

13,200

14,000

13,600

13,200

13,800

13,500

Đường vàng RAW

11,200

11,700

11,450

11,200

11,700

11,450

Miền Trung

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

10,300

11,100

10,700

10,300

11,000

10,650

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

10,800

11,450

11,125

10,700

11,200

10,950

Đường tinh luyện RE

13,300

14,500

13,900

13,000

14,300

13,650

Tồn kho vẫn ở mức cao. Tính đến ngày 30/04/2018, tồn kho tại các nhà máy đường là 693.154 tấn; tại các công ty thương mại là 10.417 tấn. So với cùng thời điểm niên vụ 2016/17 thì lượng đường tồn kho tại các nhà máy đường trong niên vụ 2017/18 nhiều hơn không đáng kể nhưng lượng đường tồn kho tại các công ty thương mại giảm khoảng 23.6% so với niên vụ 2016/17.

 

Một số tàu đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng:

Thái Thụy 169 vận chuyển 2800 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng ngày 3/05. Chủ hàng là Bình Minh.

Thành Trung 27 vận chuyển 2300 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng ngày 07/05. Chủ hàng là Bình Minh

Hải Minh 189 vận chuyển 2800 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng ngày 11/05. Chủ hàng là Bình Minh

Toàn Phúc 36 vận chuyển 2800 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng ngày 14/05. Chủ hàng là Bình Minh

Dự kiến, tàu Neptune Star vận chuyển 20 ngàn tấn đường vào Cảng Sài Gòn vào ngày 16/05. Có thông tin cho biết, đây có thể là nguồn hàng của Công ty Vinamilk nhập về.

Đường của nhà máy đường tại Miền Trung bán giá 11,300 đ/kg, tại Cảng Hải Phòng. Hình ảnh của Agromonitor nhận được ngày 16/05/2018

 

Nông dân và doanh nghiệp “nếm vị đắng” mía đường!

Đầu năm 2018, các nhà máy tồn kho gần 200.000 tấn, sang tháng 3 hơn 300.000 tấn và sang tháng 4/2018 đã hơn 500.000 tấn. Đường lậu, đường nhập chính ngạch khi hội nhập với khu vực tràn vào với giá thành thấp, gia tăng áp lực cạnh tranh rất lớn.

Cả nước hiện nay có hơn 40 nhà máy đường, tổng công suất thiết kế khoảng 150 ngàn tấn mía/ngày, tăng 1,5 lần so với năm 2005 và tăng 12,7 lần so với năm 1995. Ít nhất là 4 nhà máy đường đã ngưng hoạt động do hoạt động không hiệu quả.

Mới đây, Bộ NN-PTNT đã có Quyết định số 1369/QĐ-BNN-CBTTNS phê duyệt Đề án phát triển mía đường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo hướng cơ cấu lại ngành sản xuất và kinh doanh mía đường Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt với đường ngoại nhập. Để tìm lại “vị ngọt của mía đường”, một lãnh đạo nhà máy đường ở Hậu Giang nhận định: Nếu có được những cơ chế, chính sách phù hợp ngang bằng với các nước trong khối ASEAN thì nông dân trồng mía sẽ đứng vững trong hội nhập. Các chính sách đó bao gồm: Quy hoạch vùng mía nguyên liệu cho phù hợp với tình hình hội nhập hiện nay, đặc biệt là vấn để giao thông và thuỷ lợi nội đồng, giúp nông dân có thể giảm được chi phí sản xuất và thu hoạch mía. Hỗ trợ cụ thể để giúp nông dân trồng mía có thể thực hiện được việc dồn điền đổi thửa - hình thành các cánh đồng mía lớn, hợp tác xã sản xuất lớn nhằm áp dụng được cơ giới hoá trong sản xuất và thu hoạch.

Link: http://www.nhadautu.vn/nong-dan-va-doanh-nghiep-nem-vi-dang-mia-duong-d9664.html

 

Mục tiêu 2 triệu tấn có 'quá sức' với ngành mía đường Việt?

Hiệp hội Mía đường Việt Nam vừa ban hành Nghị quyết với một số mục tiêu phát triển ngành đến năm 2022. Theo Nghị quyết này, tổng diện tích trồng mía nguyên liệu là 300.000ha. Năng suất mía bình quân 68 - 70 tấn/ha, chữ đường bình quân 11 - 12CCS. Đặc biệt, ngành đặt mục tiêu sản lượng mía 21 triệu tấn, năng suất đường trên một đơn vị diện tích đạt 7 tấn/ha. Sản lượng đường khoảng 2 triệu tấn vào năm 2022. Tuy nhiên, trong bối cảnh còn nhiều khó khăn, liệu mục tiêu này của ngành có khả thi?

Trong khi đó, theo Hiệp hội mía đường Việt Nam, bên cạnh lượng tồn kho lớn của niên vụ 2016/2017, thì bước vào niên vụ mới, tính đến ngày 15/4/2018, lượng đường tồn kho đã lên tới 680.273 tấn.

Đến thời điểm này, giá đường bán tại các nhà máy đã bán gần ngang giá đường nhập lậu, một số nhà máy đã bán thấp hơn giá thành sản xuất để giảm bớt lượng đường tồn kho (11.400-12.000 đồng/kg).

Ở góc độ doanh nghiệp. ông Phạm Quanh Vinh - Công ty cổ phần mía đường Cần Thơ cho rằng, bên cạnh sự nỗ lực tự thân của doanh nghiệp mía đường đồng thời cũng kiến nghị các cấp chính quyền đồng hành, có những biện pháp hỗ trợ cho ngành mía đường như quy hoạch vùng mía nguyên liệu, đầu tư hệ giao thông và thủy lợi nội đồng nhằm giúp bà con nông dân có thể giảm được chi phí sản xuất,thu hoạch mía.

Link:https://baomoi.com/muc-tieu-2-trieu-tan-co-qua-suc-voi-nganh-mia-duong-viet/c/26020880.epi

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng trong năm 2017-2018, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2018 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam