Thị trường mía đường (1/5-7/5/2018) - Giá đường thô thế giới trong tuần này có xu hướng giảm đáng kể so với 2 tuần trước
 

Thị trường mía đường (1/5-7/5/2018) - Giá đường thô thế giới trong tuần này có xu hướng giảm đáng kể so với 2 tuần trước

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá

01/05

02/05

03/05

06/05

07/05

THB/VND

736.69

735.03

735.03

737.75

740.37

USD/VND

23337

23313

23313

23342

23395

CNY/VND

3488

3483

3483

3465

3480

 

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Bộ Nông nghiệp Brazil kỳ vọng Trung Quốc sẽ không tiếp tục tăng thuế nhập khẩu đường

Theo một báo cáo, các quan chức Bộ Nông nghiệp Brazil nói với các phóng viên vào thứ Sáu tuần trước (3/5) rằng Brazil hy vọng chính phủ Trung Quốc sẽ không tiếp tục áp thuế nhập khẩu đối với đường.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Thương mại Brazil (ông Orlando Leite Ribeiro) cho biết, năm 2017 Trung Quốc lần đầu tiên công bố mức thuế đối với đường trong thời gian ba năm (2017-2019). Tuy nhiên, tại diễn đàn WTO, các phái đoàn Brazil và Trung Quốc đã thảo luận về vấn đề đường ở Geneva (Thụy Sĩ), cuộc đối thoại đang tiến triển thuận lợi. Bộ trưởng Brazil kỳ vọng là sau khi việc áp thuế ba năm hết thời hạn, mức thuế nhập khẩu sẽ duy trì ở mức 85% và sẽ không tăng lên thành 95%. Tuy nhiên, hơn thế là mong muốn Trung Quốc sẽ hủy bỏ thuế nhập khẩu đường.

Được biết, để bảo vệ nông dân trong nước khỏi tác động của giá đường quốc tế giảm, Trung Quốc sẽ dự định áp dụng thêm mức thuế nhập khẩu 45% lên mức thuế 50% hiện hành đối với 1,46 triệu tấn đường nhập khẩu bổ sung trong năm 2017. Do đó, xuất khẩu đường đã giảm mạnh. Vào tháng 5/2018, tổng thuế suất bổ sung đã được cắt giảm đến 90% và sẽ giảm xuống 85% trong tháng 5/2019 này (mức Bộ Nông nghiệp Brazil kỳ vọng sẽ giữ nguyên sau khi hiệu lực 3 năm áp thuế kết thúc).

Giá đường thô thế giới trong tuần này có xu hướng giảm đáng kể so với 2 tuần trước

Tuần này trên sàn NewYork các hợp đồng đường thô có xu hướng giảm so với 2 tuần trước, cụ thể vào đầu tuần giá đường kỳ hạn tháng 5/2019 ở mức 12,36 cent/lb (tương đương 272,85 USD/tấn) sau đó ngày cuối tuần 6/5 ở mức 11,88 cent/lb (tương đương 262,25 USD/tấn) – giảm đáng kể so với mức giá 12,54 cent/lb vào cuối tuần trước nữa.

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

16/04

17/04

18/04

19/04

22/04

30/04

01/05

02/05

03/05

06/05

05/2019

12.51

12.35

12.76

12.76

12.54

12.36

12.21

12.23

12.01

11.88

07/2019

12.67

12.53

12.98

12.98

12.77

12.69

12.54

12.55

12.35

12.22

10/2019

13.00

12.84

13.25

13.25

13.09

13.02

13.57

13.54

13.39

13.31

03/2020

13.93

13.78

14.14

14.14

13.96

13.89

13.69

13.68

13.54

13.48

05/2020

14.07

13.91

14.20

14.20

14.03

13.93

13.77

13.77

13.64

13.60

07/2020

14.17

14.00

14.25

14.25

14.08

13.94

13.92

13.93

13.82

13.80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

09/04

10/04

11/04

12/04

15/04

30/04

01/05

02/05

03/05

06/05

05/2019

276.16

272.63

281.68

281.68

276.82

272.85

269.54

269.98

265.12

262.25

07/2019

279.69

276.60

286.53

286.53

281.90

280.13

276.82

277.04

272.63

269.76

10/2019

286.98

283.44

292.49

292.49

288.96

287.42

299.56

298.90

295.58

293.82

03/2020

307.51

304.19

312.14

312.14

308.17

306.62

302.21

301.99

298.90

297.57

05/2020

310.60

307.06

313.47

313.47

309.71

307.51

303.97

303.97

301.10

300.22

07/2020

312.80

309.05

314.57

314.57

310.82

307.73

307.28

307.51

305.08

304.64

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng tuần này tiếp tục xu hướng giảm mạnh. Ngày đầu tuần, đường trắng giao kỳ hạn tháng 5/2019 có giá 340,9 USD/tấn, đến cuối tuần 6/5 mức giá này giảm hơn 11 USD/tấn xuống ở mức 327,4 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

16/04

17/04

18/04

19/04

22/04

30/04

01/05

02/05

03/05

06/05

05/2019

335.9

331.8

338.7

338.7

338.7

340.9

331.7

329.6

327.4

327.4

08/2019

341.2

337.2

344.8

344.8

344.8

344.6

336.4

334.8

332.7

332.7

10/2019

352.7

349.0

356.4

356.4

356.4

355.8

347.3

345.4

343

343

12/2019

364.4

360.9

368

368

368

366.3

357.1

355.2

353.1

353.1

03/2020

372.5

368.6

375.6

375.6

375.6

372.9

365.1

363.3

361.2

361.2

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn – cập nhật đến 6/5/2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

 

Các hợp đồng đường trắng tại các tỉnh phía Nam Trung Quốc trong tuần này xu hướng tiếp tục giảm mạnh so với tuần trước

Ngày 7/5, hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE kỳ hạn tháng 5/2019 ở mức 5112 NDT/tấn, giảm 175 NDT/tấn so với cuối 2 tuần trước. Kỳ hạn tháng 7/2019 ở mức 5117 NDT/tấn tương tự giảm mạnh 122 NDT/tấn.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

17/04

18/04

19/04

22/04

23/04

01/05

02/05

03/05

06/05

07/05

SR905

5294

5257

5294

5291

5287

5212

5127

5127

5069

5112

SR907

5340

5292

5336

5340

5327

5239

5132

5132

5090

5117

SR909

5366

5326

5364

5354

5355

5252

5154

5154

5088

5123

SR911

5391

5354

5414

5397

5395

5306

5181

5181

5113

5158

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường tại các tỉnh biên giới phía Nam Trung Quốc tuần này giảm so với 2 tuần trước. Chốt phiên ngày 7/5 giá đường tại Côn Minh và Nam Ninh lần lượt ở mức 5050-52170 và 5245 NDT/tấn so với mức 5150-5200 và 5390 NDT/tấn ngày cuối tuần trước.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

01/05

02/05

03/05

06/05

07/05

Côn Minh

5140-5230

5100-5200

5100-5200

5040-5100

5050-5070

Nam Ninh

5360

5330

5330

5245

5245

Liễu Châu

5330-5385

5320-5360

5320-5360

5300-5310

5250-5310

Trạm Giang

5380-5400

5330-5350

5330-5350

5300-5320

5300-5320

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, VNĐ/kg

Địa phương

01/05

02/05

03/05

06/05

07/05

Côn Minh

17928-18242

17763-18112

17763-18112

17555-17763

17590-17660

Nam Ninh

18695

18565

18565

18268

18268

Liễu Châu

18590-18783

18530-18670

18530-18670

18460-18495

18285-18495

Trạm Giang

18765-18835

18565-18635

18565-18635

18460-18530

18460-18530

 

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấncập nhật đến 7/5/2019

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC – GIÁ ĐƯỜNG TĂNG 300-400 Đ/KG, KHAN HÀNG, GĂM HÀNG, GIAO DỊCH LƯỢNG ÍT

Giá đường nội địa trong tuần TĂNG LIÊN TỤC do 3 nguyên nhân sau:

Thứ 1/  3 kỳ nghỉ lễ liên tục, kéo dài (Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch + Lễ của Campuchia - Thái + Lễ 30/4) nên giao dịch thị trường chậm lại, các đầu nậu buôn đường Thái ít hoạt động. Lực lượng biên phòng chốt điểm siết chặt giao dịch nên lượng đường Thái sang Việt Nam ít lại.

Thứ 2/  lượng đường tồn của các đầu nậu buôn đường Thái chỉ còn ít, dao động khoảng vài ngàn tấn, chỉ trữ được trong thời gian ngắn tầm 10-15 ngày do sợ rủi ro bị bắt và cần xoay vòng vốn

Thứ 3/  NMĐ An Khê có động thái ngưng bán ra, sau đó lại chỉ bán ra lượng ít (500-800 tấn) nhưng với mức giá tăng lên 400 đ/kg.

Các khách hàng thương mại đang bán ra lượng hàng nhỏ giọt, giao dịch theo mặt bằng giá mới (tăng 200-300 đ/kg so với tuần trước). Một số khách hàng khác găm hàng tạo sự khan hiếm lượng đường trên thị trường. Mặt bằng chung của giá đường được tăng thêm so với mức giá bán ra của các nhà máy nhưng vẫn được khách hàng chấp nhận. Các nhà máy tại 3 khu vực: Bắc – Trung – Nam đều ngưng bán ra.

Sau các động thái găm hàng, ngưng bán của các nhà máy thì thị trường đường thay đổi liên tục với các thông tin về giá và lượng đường của các nhà máy. Giá cả bán ra tùy vào từng thời điểm, khách hàng thương mại kéo giá tăng liên tục do nguồn cung giảm, có nơi bán lẻ giá đường RS An Khê 1 – 2 tấn là 11,700 đ/kg.

Giữa tuần, nhà máy đường An Khê ra giá mới tăng khoảng 300-400 đ/kg so với lúc trước. Giá bán tại nhà máy là 11,250 đ/kg. Giá bán tại TPHCM là 11,300 đ/kg. Lượng bán ra trong tuần này dự kiến chỉ khoảng 800 tấn và chia cho khách hàng thương mại theo tỷ lệ đã mua từ đầu vụ. Sau khi, nhà máy đường An Khê điều chỉnh giá RS An Khê thì các đơn vị đồng loạt điều chỉnh giá tăng.

Nguồn cung đường Thái Lan về Việt Nam đang giảm. Thông tin mỗi ngày chỉ qua được khoảng 3 giờ. Sau đó trạm kiểm soát của lực lượng biên phòng hoạt động trở lại. Dự kiến, những trạm kiểm soát này sẽ rút đi trong vòng 10 ngày nữa. Khả năng lúc đó nguồn hàng sẽ nhiều hơn.

Công ty CP Đường Quảng Ngãi ra thông báo số 05 – TB/ ĐQN – TMTP về việc “Điều chỉnh giá đường”. Căn cứ tình hình tiêu thụ đường trên thị trường, Công ty CP Đường Quảng Ngãi thông báo điều chỉnh giá bán đường An Khê tăng lên mức 11,300 đ/kg tại chi nhánh TPHCM. Thời gian bắt đầu thực hiện từ 9h sáng ngày 07/05/2019 đến khi có thông báo mới.

Trong khi đó, 2 nhà máy đường lớn của Miền Bắc và Miên Trung là Sơn La và An Khê đều tăng giá chào đường RS lên mức lần lượt là 10,150 và 11,200 đồng/kg (tăng 450-600 đồng/kg so với 2 tuần trước). Ngoài ra giá đường Thái Lan trên các thị trường Hà Nội – Khánh Hòa và TP.HCM đều đồng loạt tăng mạnh thêm khoảng 400-700 đông/kg so với 2 tuần trước đây.

Một số lượng hàng giao dịch với các nhà máy trong tuần

Nhà máy (bán)

Lượng (tấn)

Khu vực (mua)

An Khê

200

Miền Nam

An Khê

150

Miền Nam

An Khê

150

Miền Nam

An Khê

100

Miền Nam

An Khê

30

Miền Trung

An Khê

20

Miền Nam

An Khê

5-10/mỗi đơn vị

Một số đơn vị khác

Tổng

650-700

 

 

Bảng giá một số loại đường trong tuần tại nhà máy và tại thị trường (đ/kg)

Miền

Tại NM

Tại Hà Nội

Tại Khánh Hòa

Tại TPHCM

Miền Bắc

RS Sơn La

10,150(+350)

 

 

 

RS Nghệ An

11,000(+350)

11,100

 

 

RE Nghệ An

11,900

 

 

 

RAW Việt Đài

10,800(+600)

10,600

 

 

Miền Trung

RS An Khê

11,200(+600)

10,600

 

11,300(+700)

RE MK

12,300(+300)

 

 

 

RS Gia Lai

11,300(+900)

 

10,800(+200)

11,300(+650)

RAW Vạn Phát

10,500(+700)

 

 

10,900(+300)

Miền Nam

RE Biên Hòa Cao Cấp

13,800

 

 

14,150

RS Nước Trong

11,300

 

 

 

RE Phụng Hiệp thượng hạng

12,900

 

 

 

RE Phụng Hiệp tiêu chuẩn

12,700

 

 

13,200

RS Sóc Trăng T2

11,400(+700)

 

 

 

Đường Thái (lậu)

 

10,800(+600)

10,600(+400)

11,200(+700)

Ghi chú: Con số trong (…) là mức tăng giá đường cuối tuần tuần này so với cuối tuần trước

 

TĐ: Liên tục thua lỗ, hàng trăm hộ trồng mía ở Trà Vinh không tái vụ

Ông Lê Hồng Phúc, Chủ tịch UBND huyện Trà Cú cho biết, những năm trước, vùng mía nguyên liệu Trà Cú luôn sản xuất ổn định với diện tích hơn 4.000 ha, chiếm khoảng 80% diện tích trồng mía toàn tỉnh. Nhưng niên vụ mía 2018-2019, nông dân xuống giống hơn 3.500 ha, giảm khoảng 600 ha so với niên vụ trước. Đến nay, vụ sản xuất mía 2019-2020, nông dân huyện Trà Cú chỉ mới xuống giống được hơn 1.900 ha, dự kiến giảm 800 ha so với thời điểm này năm trước. Hiện nay, hàng trăm hộ trồng mía ở địa phương không tái vụ.

Theo ông Lê Hồng Phúc, chủ trương của huyện là không để người dân bỏ đất hoang nên ngành nông nghiệp huyện tích cực vận động nông dân chuyển đổi sang các loại cây trồng khác hoặc đào ao nuôi thuỷ sản theo định hướng quy hoạch của huyện, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng địa phương.

Đây là năm thứ 3 liên tiếp người trồng mía ở Trà Vinh bị thua lỗ do giá bán, năng suất và chữ đường đều giảm; bình quân mỗi héc ta mía, người trồng lỗ khoảng 40 triệu đồng.

Link:https://bnews.vn/lien-tuc-thua-lo-hang-tram-ho-trong-mia-o-tra-vinh-khong-tai-vu/121442.html

 

TĐ: Phú Yên: Mía chết khô hàng loạt vì nắng nóng kéo dài

Năm nay, nông dân trồng mía ở Phú Yên thiệt hại kép. Không chỉ mía mất giá mà năng suất cũng giảm từ 30 – 40% so với năm ngoái. Những hộ bán được mía sớm thiệt hại ít hơn những hộ có mía còn nằm trên ruộng đang bị héo khô. Tại 2 huyện Sông Hinh và Sơn Hòa, vùng trồng mía chủ lực của tỉnh Phú Yên, diện tích mía bị vàng hết lá và khô do nắng hạn kéo dài nhưng chưa thể thu hoạch đến hơn 1.000ha.

UBND các huyện Sông Hinh, Sơn Hòa đang kiến nghị các nhà máy đường đẩy nhanh tiến độ thu mua mía còn lại cho nông dân. Bởi ở những ruộng mía khô héo như thế này nếu không được thu mua ngay, thì chỉ cần 10 ngày nữa với tình trạng nắng nóng như hiện nay phần lớn mía sẽ mất trắng.

Link: https://agrinews.vn/mia-chet-kho-hang-loat-vi-nang-nong-keo-dai/

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng trong năm 2019, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2018-2019 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam