Thị trường mía đường (1/2-7/2/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (1/2-7/2/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng tăng

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thô thế giới  có xu hướng giảm

Một đề nghị đã được đưa ra cho Bộ Tài chính là tăng gấp đôi thuế nhập khẩu đường để bảo vệ nông dân trồng mía. Theo các nguồn tin, Bộ lương thực đã đề xuất tăng gấp đôi thuế nhập khẩu đường lên 100% để hạn chế nhập khẩu đường giá rẻ, kiểm soát giá bán buôn giảm và đảm bảo thanh toán kịp thời cho người nông dân trồng mía. Giá bán buôn đã giảm dưới giá thành sản xuất trong vụ 2017-18. Trên thị trường bán lẻ, đường đang được bán với mức 40-42 rupee/kg

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

24/01

25/01

26/01

29/01

30/01

31/01

01/02

02/02

05/02

03/2018

13.16

13.24

13.36

13.67

13.72

13.23

13.37

13.63

13.90

05/2018

13.31

13.42

13.52

13.76

13.82

13.37

13.49

13.68

13.86

07/2018

13.56

13.68

13.79

14.02

14.05

13.67

13.78

13.90

14.03

10/2018

13.93

14.03

14.15

14.37

14.4

14.06

14.16

14.23

14.33

03/2019

14.67

14.81

14.93

15.14

15.18

14.87

14.96

15.00

15.08

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

24/01

25/01

26/01

29/01

30/01

31/01

01/02

02/02

05/02

03/2018

290.51

292.27

294.92

301.77

302.87

292.05

295.14

300.88

306.84

05/2018

293.82

296.25

298.45

303.75

305.08

295.14

297.79

301.99

305.96

07/2018

299.34

301.99

304.42

309.49

310.15

301.77

304.19

306.84

309.71

10/2018

307.51

309.71

312.36

317.22

317.88

310.38

312.58

314.13

316.34

03/2019

323.84

326.93

329.58

334.22

335.10

328.26

330.24

331.13

332.89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng có xu hướng tăng. Ngày 05/02, giá đường trắng giao kỳ hạn tháng 03/2018 có giá cao nhất với 361.20 USD/tấn.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

24/01

25/01

26/01

29/01

30/01

31/01

01/02

02/02

05/02

03/2018

351

353.80

355.60

361.40

362.30

352.4

355.60

358.10

361.20

05/2018

353.8

356.20

358.40

364.80

365.10

356.5

357.50

360.80

364.30

08/2018

359

361.30

363.40

369.20

370.10

361.5

362.30

364.10

367.00

10/2018

364.1

366.50

368.60

374.20

375.10

366.6

367.50

369.10

371.70

12/2018

371.2

373.60

375.70

381.00

381.70

374.5

374.60

375.30

377.30

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Ngày 06/02, hợp đồng đường giao tháng 03/2018 ở mức 5893 NDT/tấn, giảm 16 NDT/tấn so với đầu tuần.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

24/01

25/01

26/01

29/01

30/01

01/02

02/02

05/02

06/02

SR803

5,909

5,891

5,840

5,786

5,826

5,834

5,834

5,830

5,893

SR805

5,802

5,803

5,803

5,771

5,769

5,778

5,778

5,790

5,784

SR807

5,753

5,751

5,762

5,739

5,739

5,749

5,749

5,756

5,765

SR809

5,712

5,725

5,743

5,723

5,731

5,751

5,751

5,772

5,764

SR811

5,636

5,642

5,660

5,659

5,659

5,660

5,660

5,708

5,715

SR901

5,595

5,604

5,597

5,581

5,604

5,634

5,634

5,653

5,651

SR903

5,566

5,569

5,572

5,544

5,571

5,626

5,626

5,626

5,626

SR905

5,534

5,539

5,536

5,531

5,546

5,570

5,570

5,589

5,584

SR907

5,524

5,536

5,532

5,529

5,543

5,543

5,543

5,565

5,556

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc có xu hướng giảm. Cuối tuần, giá đường Côn Minh ở mức 5760-5870 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 6090 NDT/tấn, 6000-6050 NDT/tấn và 5850 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

25/01

26/01

29/01

30/01

31/01

01/02

02/02

05/02

06/02

Côn Minh

5840-5870

5840-5870

5830-5870

5830-5880

5860-5890

5840-5870

5840-5870

5840-5870

5760-5870

Nam Ninh

6110

6110

6100

6110

6110

6100

6100

6090

6090

Liễu Châu

6030-6080

6030-6080

6330-6380

6030-6080

6030-6080

6000-6080

6000-6080

6000-6080

6000-6050

Trạm Giang

5800

5800

5800

5830

5830

5850

5850

5850

5850

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường RS tiếp tục có dấu hiệu giảm trong khi các nhà máy đường trong nước đã ép vụ mới và bán ra. Đến ngày 05/02/2018, đã có 35/37 nhà máy đường ép vụ mới, 4 nhà máy ngừng hoạt động. Nguồn cung tăng mạnh khi các nhà máy đường liên tục chào bán đường mới với giá rất thấp từ 11,800-12,000 đ/kg tại nhà máy.

Sức tiêu thụ chậm chạp. Mức độ cạnh tranh tăng nhanh do các nhà máy đường chủ động giảm giá để bán. Đường lậu trở lại do giá đường thế giới giảm

Thị trường Miền Bắc, giá đường RS và RE tiếp tục giảm nhẹ. Sức mua bán chậm và giao dịch cầm chừng. Nguồn cung tiếp tục tăng mạnh trong khi sức mua chưa tăng. Đường lậu ít giao dịch trên thị trường

Tại Miền Trung, giá đường đang giảm ở mức thấp nhất so với cả nước. Sức tiêu thụ chậm. Đường nhập lậu vẫn thẩm thấu vào nhưng giao dịch ít hơn.

Tại Miền Nam, giá đường RS và RE tiếp tục giảm. Đường lậu về nhưng vẫn ở mức thấp so với giá đường trong nước. Lượng về không nhiều do chênh lệch với giá đường trong nước không cao

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

25/01/2018-31/01/2018

01/02/2018-07/02/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

12,400

13,900

13,150

12,250

13,850

13,050

Đường tinh luyện RE

14,400

15,200

14,800

14,400

15,100

14,750

Đường vàng RAW

12,500

12,600

12,550

12,500

12,600

12,550

Đường nhập lậu

     

 

 

 

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,100

12,200

12,150

12,100

12,150

12,125

Đường lậu

12,000

12,300

12,150

11,800

12,200

12,000

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,200

12,600

12,400

12,200

12,500

12,350

Đường tinh luyện RE

14,600

15,600

15,100

14,600

15,500

15,050

Đường nhập lậu

11,900

12,100

12,000

11,900

12,100

12,000

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

25/01/2018-31/01/2018

01/02/2018-07/02/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

12,200

13,700

12,950

12,100

13,600

12,850

Đường tinh luyện RE

14,200

15,000

14,600

14,200

14,900

14,550

Đường vàng RAW

12,300

12,500

12,400

12,300

12,500

12,400

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

12,000

12,100

12,050

12,000

12,050

12,025

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

12,000

12,250

12,125

12,000

12,250

12,125

Đường tinh luyện RE

14,300

15,400

14,850

14,300

15,200

14,750

 

Tàu Công Minh 18 vận chuyển 2800 tấn đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng vào ngày 03/02. Chủ hàng là Quý Phước

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tuần trong năm 2017, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2017 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam