Thị trường mía đường (06/6-12/6/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng tăng nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường mía đường (06/6-12/6/2018) - Giá đường thế giới có xu hướng tăng nhẹ

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Giá đường thế giới có xu hướng tăng nhẹ

Ấn Độ, nước sản xuất đường lớn thứ hai trên thế giới, đã thiết lập việc hạn chế nguồn cung cấp trong thị trường nội địa để ngăn chặn giá giảm hơn nữa do thu hoạch kỷ lục.

Chính phủ cũng có kế hoạch áp đặt giới hạn tồn kho đối với các nhà máy đường cho đến 30/9 và thực hiện giá bán tiêu chuẩn tối thiểu là 29 rupee/kg tại các nhà máy. Các nhà máy đường sẽ được cấp 44,4 tỷ rupee trong các khoản vay trợ cấp từ các ngân hàng trong 5 năm để mở rộng năng lực sản xuất ethanol, ông nói. Chính phủ sẽ dành 13,32 tỷ rupee để trả một phần lãi suất cho các khoản nợ. Ghi nhận sản lượng của Ấn Độ và Thái Lan đã giúp thúc đẩy mức sụt giảm 20% trong tương lai toàn cầu. Các nhà máy Ấn Độ đang mặc định thanh toán tiền mía cho nông dân và hiện đang nợ khoảng 220 tỷ rupee cho người trồng sau khi giá giảm xuống dưới chi phí sản xuất, theo số liệu của chính phủ. Các nhà máy ở Uttar Pradesh và Maharashtra, các nhà sản xuất hàng đầu của quốc gia, đang mất từ 7 đến 8 rupee / kg đường bán, theo Hiệp hội Mía đường Ấn Độ.

Ngày 11/6, Cơ quan Quản lý đường (SRA) của Philippines đã phát hành Đơn đặt hàng đường 10 (SO-10), cho phép nhập khẩu đường trong mùa vụ 2017-2018.Trong tổng số khối lượng được SRA phê duyệt, gồm 100.000 tấn đường tinh luyện được các nhà đóng chai sử dụng; 50.000 tấn, đường tinh luyện cấp tiêu chuẩn; và 50.000 tấn đường thô để tiêu thụ trong nước. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Philippines, ông Emmanuel F. Piñol cho biết, đường nhập khẩu dự kiến ​​sẽ được đưa vào thị trường trong thời gian sớm nhất có thể để chặn đà tăng của giá đường. SRA cũng sẽ bắt đầu tiếp nhận đơn xin thông quan để giải phóng đường nhập khẩu từ ngày 18/6 đến 31/8.

 

Xu hướng giá đường thô NewYork trong tuần, cent/lb

Kỳ hạn

29/05

30/05

31/05

01/06

04/06

05/06

06/06

07/06

08/06

11/06

07/2018

12.46

12.60

12.79

12.52

11.90

12.02

12.2

11.73

12.25

12.35

10/2018

12.71

12.82

13.02

12.81

12.22

12.33

12.47

12.02

12.52

12.64

03/2019

13.50

13.60

13.80

13.59

13.11

13.17

13.25

12.79

13.19

13.33

05/2019

13.55

13.63

13.85

13.67

13.23

13.32

13.36

12.89

13.25

13.37

07/2019

13.58

13.67

13.89

13.72

13.34

13.42

13.43

12.99

13.32

13.43

10/2019

13.69

13.78

13.99

13.83

13.50

13.58

13.57

13.16

13.47

13.56

03/2020

14.16

14.24

14.43

14.25

13.97

14.07

14.02

13.67

13.95

14.03

05/2020

14.13

14.19

14.36

14.19

13.92

14.05

14.00

13.74

14.00

14.06

07/2020

14.14

14.18

14.33

14.16

13.90

14.06

13.98

13.79

14.02

14.06

10/2020

14.30

14.32

14.46

14.30

14.06

14.23

14.12

13.97

14.17

14.21

03/2021

14.61

14.63

14.77

14.60

14.38

14.55

14.4

14.29

14.52

14.55

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường thô NewYork trong tuần, quy đổi ra USD/tấn

Kỳ hạn

29/05

30/05

31/05

01/06

04/06

05/06

06/06

07/06

08/06

11/06

07/2018

275.06

278.15

282.34

276.38

262.69

265.34

269.32

258.94

270.42

272.63

10/2018

280.57

283.00

287.42

282.78

269.76

272.19

275.28

265.34

276.38

279.03

03/2019

298.01

300.22

304.64

300.00

289.40

290.73

292.49

282.34

291.17

294.26

05/2019

299.12

300.88

305.74

301.77

292.05

294.04

294.92

284.55

292.49

295.14

07/2019

299.78

301.77

306.62

302.87

294.48

296.25

296.47

286.75

294.04

296.47

10/2019

302.21

304.19

308.83

305.36

298.01

299.78

299.56

290.51

297.35

299.34

03/2020

312.58

314.35

318.54

314.57

308.39

310.60

309.49

301.77

307.95

309.71

05/2020

311.92

313.25

317.00

313.25

307.28

310.15

309.05

303.31

309.05

310.38

07/2020

312.14

313.02

316.34

312.58

306.84

310.38

308.61

304.42

309.49

310.38

10/2020

315.67

316.11

319.21

315.67

310.38

314.13

311.70

308.39

312.80

313.69

03/2021

322.52

322.96

326.05

322.30

317.44

321.19

317.88

315.45

320.53

321.19

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Trên sàn London, các hợp đồng đường trắng tuần này có xu hướng tăng nhẹ. Ngày 11/06, giá đường trắng giao kỳ hạn tháng 08/2018 có giá cao nhất là 351.0 USD/tấn, tăng 13.6 USD/tấn so với cuối tuần trước.

Bảng giá đường trắng kỳ hạn trên sàn London, USD/tấn

Kỳ hạn

29/05

30/05

31/05

01/06

04/06

05/06

06/06

07/06

08/06

11/06

08/2018

350.1

348.9

354.6

353.0

337.4

343.7

347.3

335.6

346.5

351.0

10/2018

345.7

346.2

351.0

348.5

334.3

339.2

343.4

333.3

343.7

348.4

12/2018

349.5

350.4

353.9

351.9

338.3

342.1

345.4

335.5

345.2

349.9

03/2019

353.7

355.2

358.9

356.6

344.7

347.3

350.3

340.9

349.6

353.9

05/2019

356.5

358.2

361.6

360.0

350.4

352.0

355.3

347.0

355.0

357.8

08/2019

360.0

360.9

363.6

362.7

355.2

355.9

359.2

352.1

359.8

362.0

10/2019

363.2

364.1

366.5

365.6

358.5

359.2

362.2

354.6

362.1

364.2

12/2019

367.1

367.2

369.5

368.5

363.2

363.7

366.5

359.0

364.9

369.1

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường kỳ hạn trên thị trường New York và London theo tuần, USD/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (Giá đường kỳ hạn NewYork và LonDon được tính từ giá trung bình tuần của kỳ hạn gần nhất)

 

Các hợp đồng đường trắng trên sàn ZCE và giá đường tại các địa phương Trung Quốc có xu hướng giảm

Tuần này, giá đường trắng trên sàn ZCE (Trung Quốc) có xu hướng giảm. Ngày 11/06, hợp đồng đường giao tháng 07/2018 ở mức 5,185 NDT/tấn, giảm 206 NDT/tấn so với cuối tuần trước.

Diễn biến giá đường kỳ hạn ZCE, NDT/tấn

Hợp đồng

29/05

30/05

31/05

01/06

04/06

05/06

06/06

07/06

08/06

11/06

SR807

5,378

5,370

5,365

5,392

5,391

5,360

5,351

5,324

5,242

5,185

SR809

5,461

5,463

5,464

5,486

5,495

5,465

5,433

5,409

5,305

5,275

SR811

5,516

5,516

5,491

5,479

5,525

5,503

5,439

5,439

5,292

5,292

SR901

5,532

5,538

5,548

5,574

5,560

5,527

5,495

5,467

5,388

5,369

SR903

5,496

5,496

5,506

5,506

5,506

5,483

5,441

5,441

5,333

5,333

SR905

5,478

5,485

5,492

5,513

5,507

5,478

5,449

5,437

5,374

5,351

SR907

5,490

5,490

5,490

5,529

5,523

5,495

5,457

5,457

5,362

5,369

SR909

5,502

5,513

5,522

5,533

5,528

5,506

5,487

5,477

5,427

5,415

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Giá đường tại các địa phương của Trung Quốc giảm dần trong tuần này. Cuối tuần, giá đường Côn Minh ở mức 5230-5310 NDT/tấn. Giá đường tại thị trường Nam Ninh, Liễu Châu, Trạm Giang lần lượt ở mức 5500-5600 NDT/tấn, 5570-5580 NDT/tấn và 5500-5530 NDT/tấn.

Bảng giá đường tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn

Địa phương

30/05

31/05

01/06

04/06

05/06

06/06

07/06

08/06

11/06

12/06

Côn Minh

5350-5370

5340-5360

5350-5370

5350-5370

5330-5360

5310-5330

5300-5320

5210-5310

5230-5310

5230-5310

Nam Ninh

5670

5670

5670

5540-5670

5540-5670

5530-5670

5510-5660

5510-5660

5500-5660

5500-5600

Liễu Châu

5630-5650

5630-5650

5630-5650

5570-5650

5570-5650

5550-5640

5540-5610

5540-5610

5510-5610

5570-5580

Trạm Giang

5580

5580

5580

5580

5570

5570

5570

5530-5570

5530-5570

5500-5530

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp.

 

Diễn biến giá đường bán buôn tại thị trường Côn Minh theo ngày, NDT/tấn

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Giá đường nội địa một số nhà máy vẫn đứng ở mức thấp ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Các nhà máy đường chào bán đường mới với giá rất thấp dao động 10,400-11,300 đ/kg để cạnh tranh trực tiếp với đường lậu. Đặc biệt, một số nhà máy hỗ trợ vận chuyển bán tại thị trường Hải Phòng và Hồ Chí Minh để cạnh tranh.

Nhu cầu tiêu thụ, sức mua bán chưa nhiều trong khi đó đường nhập lậu tiếp tục trở lại và sát dưới giá đường trong nước

Phía Trung Quốc cấm biên nên đường Việt Nam gặp nhiều khó khăn, không giao dịch qua lại được phía biên mậu. Chính sách ưu tiên đường Việt Nam được xuất qua các cửa khẩu phụ vẫn chưa được các Bộ và Chính phủ thông qua.

Tại thị trường Miền Bắc, giá đường một số loại vẫn đứng ở mức thấp. Sức mua bán chưa tăng, thị trường tập trung giao dịch bán cắt lỗ và các loại đường giá rẻ. Một số nhà máy đường đang tiếp cận thị trường bán lẻ và công nghiệp nhỏ nhưng chưa nhiều. Đường lậu tiếp tục bán thấp dưới giá đường trong nước

Tại thị trường Miền Trung, giá đường tiếp tục đứng ở mức thấp. Sức tiêu thụ kém. Đường lậu thẩm thấu và bán thấp hơn giá đường trong nước

Tại thị trường Miền Nam, giá đường RS có xu hướng giảm nhẹ. Đường lậu về nhiều hơn và giá thấp hơn giá đường trong nước. Sự kiểm soát đường lậu vẫn tiếp tục lỏng lẻo

Bảng giá đường nội địa thị trường theo tuần (VND/kg)

Thị trường

04/06-10/06/2018

11/06-17/06/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

 10,900

 11,300

11,100

 10,900

 11,350

11,125

Đường tinh luyện RE

 13,400

 14,000

13,700

 13,000

 13,800

13,400

Đường vàng RAW

 10,900

 11,900

11,400

 10,800

 11,900

11,350

Đường nhập lậu

 11,000

 11,100

11,050

 11,000

 11,100

11,050

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

 10,500

 10,900

10,700

 10,500

 10,800

10,650

Đường lậu

 10,000

 10,500

10,250

 10,000

 10,500

10,250

Miền Nam

     

 

 

 

Đường trắng RS

 10,700

 11,400

11,050

 10,700

 11,200

10,950

Đường tinh luyện RE

 13,200

 14,300

13,750

 13,100

 14,300

13,700

Đường nhập lậu

 10,200

 10,700

10,450

 10,200

 10,600

10,400

 

Bảng giá đường nội địa tại nhà máy theo tuần (VND/kg)

Nhà máy

28/05-03/06/2018

04/06-10/06/2018

Min

Max

Aver

Min

Max

Aver

Miền Bắc

           

Đường trắng RS

 10,500

11,300

 10,900

 10,500

 11,600

11,050

Đường tinh luyện RE

 13,200

13,800

 13,500

 12,800

 13,600

13,200

Đường vàng RAW

 11,200

11,700

 11,450

 10,200

 11,700

10,950

Miền Trung

     

 

 

 

Đường trắng RS

 10,300

10,800

 10,550

 10,300

 10,700

10,500

Miền Nam

 

 

 

 

 

 

Đường trắng RS

 10,600

11,300

 10,950

 10,600

 11,100

10,850

Đường tinh luyện RE

 13,000

14,100

 13,550

 13,000

 14,100

13,550

 

Một số tàu đường từ Cảng Quy Nhơn ra Cảng Hải Phòng:

Tàu Tuấn Hưng 86 vận chuyển 2800 tấn đường từ cảng Quy Nhơn ra cảng Hải Phòng ngày 13/6. Chủ hàng là Quý Phước

 

Casuco triển khai chương trình bao tiêu mía cho nông dân.

Casuco sẽ tiến hành ký hợp đồng bảo hiểm, bao tiêu giá sàn mua mía nguyên liệu cho nông dân là 800 đồng/kg (loại mía 10 chữ đường) tại cầu cảng của nhà máy đường Casuco. Phạm vi bao tiêu là những nông dân trồng mía có liên kết với Casuco ở các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng…

Cũng theo Casuco, điểm mới trong hợp đồng bao tiêu mía nguyên liệu lần này là nông dân khi ký hợp đồng với công ty xong, trường hợp tới kỳ thu hoạch mà giá mía và giá đường sụt giảm… thì Casuco vẫn thu mua mía bằng với giá sàn đã ký kết. Đối với trường hợp nông dân không có hợp đồng bao tiêu, thì sẽ mua thấp hơn, theo giá thị trường.

Link: http://www.sggp.org.vn/bao-tieu-mia-nguyen-lieu-cho-nong-dan-525739.html

 

Đường bắp Trung Quốc “uy hiếp” mía đường Việt Nam

Theo số liệu được Hiệp hội Mía đường Việt Nam tham khảo từ Tổ chức Đường quốc tế (ISO), hàng năm có khoảng 400.000 – 500.000 tấn đường nhập lậu vào Việt Nam, trong số đó, đường bắp (còn gọi là đường lỏng) nhập khẩu chính thức vào Việt Nam cả trăm ngàn tấn/năm.

Trong khi đó, Việt Nam hiện có khoảng 300.000 ha mía, 38 nhà máy đường đang hoạt động, tổng công suất thiết kế 150.000 tấn mía/ngày, sản xuất ra khoảng 1,2-1,5 triệu tấn đường/năm các loại, trong đó khoảng 50% sản lượng là đường tinh luyện đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.

Đường lỏng nếu từ Trung Quốc bán sang Việt Nam phải chịu mức thuế nhập khẩu 13%. Tuy nhiên, loại đường này thường được nhập vào các nước ASEAN rồi mới bán sang Việt Nam để được hưởng thuế suất 0%. Do không bị tính thuế nên đường bắp về đến các nhà máy với giá chưa tới 9.000 đồng/kg.

Trước tình trạng nhiều doanh nghiệp than vãn đường lỏng đã gây nhiễu loạn thị trường trong nước, VSSA và các doanh nghiệp lớn ngành mía đường đang có kiến nghị Chính phủ về việc điều chỉnh áp dụng chính sách ưu đãi thuế bình đẳng giữ mặt hàng đường mía với đường lỏng.

https://vov.vn/kinh-te/thi-truong/duong-bap-trung-quoc-uy-hiep-mia-duong-viet-nam-771904.vov

 

Bình Định đã 'giải phóng' hết mía nguyên liệu trên đồng

Trong niên vụ ép 2017 – 2018, sau “năm lần bảy lượt” Cty CP Đường Bình Định (BISUCO) bị UBND tỉnh Bình Định yêu cầu dừng sản xuất để khắc phục những tồn tại về môi trường, nông dân trồng mía trên địa bàn tỉnh này lo ngay ngáy sợ mía thu hoạch lên không biết bán cho ai.

Ông Hồ Thành Phi, Phó Chủ tịch UBND huyện Tây Sơn cho biết, gần 100% diện tích mía nguyên liệu trong niên vụ ép 2017 – 2018 trên địa bàn huyện này đã được NM Đường An Khê thu mua.

“Huyện Tây Sơn trong niên vụ này có khoảng trên 660ha mía nguyên liệu, tập trung tại địa bàn 2 xã Tây Giang và Tây Thuận. Trong bối cảnh BISUCO hoạt động không ổn định, nhờ có NM Đường An Khê bao tiêu nên mía nguyên liệu của nông dân Tây Sơn được thu mua hết với giá 1 tấn mía cây 10 CCS thu mua tại ruộng 830.000đ. Ngoài ra, người trồng mía còn được nhà máy hỗ trợ cước vận chuyển 200.000đ/tấn. Tính đến ngày 6/6, tại xã Tây Bình chỉ còn khoảng 10ha, NM Đường An Khê cam kết chỉ vài ngày tới là sẽ thu mua hết”, ông Phi cho hay.

Link:http://thongtindoisong.com/kinh-doanh/26939-b236nh-dinh-d227-giai-ph243ng-het-m237a-nguy234n-lieu-tr234n-dong.html

 

Diễn biến giá đường RS loại 1 bán ra tại các nhà máy theo tháng trong năm 2017-2018, VND/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

 

Kim ngạch nhập khẩu đường của Việt Nam theo tháng, giai đoạn 2015-2018 (triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam