Thị trường lúa gạo (9/4-13/4/2018) - Giá gạo NL/TP IR50405 giảm nhẹ so với tuần trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường lúa gạo (9/4-13/4/2018) - Giá gạo NL/TP IR50405 giảm nhẹ so với tuần trước

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Kiên Giang trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

09/04

10/04

11/04

12/04

13/04

Gạo NL IR504

9,100

9,100

9,100

9,100

9,100

Gạo TP 5

9,300

9,300

9,300

9,300

9,300

Gạo TP 15

9,050

9,050

9,050

9,050

9,050

Gạo TP 25

8,750

8,750

8,750

8,750

8,750

Tấm 1,2

7,450

7,450

7,450

7,400

7,450

Cám

4,700

4,700

4,700

4,600

4,600

Nguồn:CSDL Agromonitor

Giá NL IR50404 tại Kiên Giang ổn định ở mức 9,100 đồng/kg, tại kho. TP nếp 10% chưa sortex tại nền giá 9,700; nếp sortex lên cont tại kho giá 9,800-9,900 nhưng đa số thương lái không bán do thấp quá, trữ lại đợi giá lên. Khách Trung Quốc ngưng mua chờ chính sách thuế mới vào tháng 5, khách Philippines, Indonesia, Singapore và Malaysia có mua nhưng số lượng nhỏ và giá 470 fob trở lại. Tuần này, giá gạo TP 5% tấm cập mạn Kiên Giang ổn định ở mức 9,300 đồng/kg. TP OM5451 Kiên Giang cuối tuần giảm nhẹ về mức 10,000 đồng/kg, cập mạn. TP 100% tấm giảm nhẹ vào 2 ngày cuối tuần ở mức 7,600đ/kg..

Tiến độ thu hoạch vụ Đông - Xuân : Cập nhật 12/04/2018

Tính đến ngày 12/4/2018, theo số liệu của cục trồng trọt - Bộ nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL xuống giống vụ Đông Xuân 2017-18 khoảng 1,600 triệu ha/1,560 triệu ha diện tích kế hoạch, thu hoạch khoảng 1,3 triệu ha với năng suất khoảng 6,5 – 6,6 tấn/ha. Tỷ lệ thu hoạch đạt 81,3%.

Giá nguyên liệu, thành phẩm và giá chào xuất khẩu theo tuần, năm 2016-2018, cập nhật đến tuần 09/04-13/04/2018

Nguồn:CSDL Agromonitor

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá gạo xuất khẩu Thái Lan ổn định

Tuần này, giá gạo 5% Thái Lan tiếp tục ổn định ở mức 425 USD/tấn FOB hàng tàu. Giá chào xuất khẩu gạo 25% tấm tương tự không đổi ở mức 406 USD/tấn, FOB, cuối tuần Thái Lan không có giá chào do nghỉ lễ năm mới. Giá chào xuất khẩu gạo của Ấn Độ giảm vào ngày cuối tuần.

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, xuất khẩu gạo đến 12/04/2018, Thái Lan đạt 11,6 triệu tấn, Ấn Độ 12 triệu tấn, Việt Nam 6,5 triệu tấn và Pakistan 3,2 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 09/04-13/04

Tuần 02/04-06/04

Lũy kế từ đầu năm 2017

Cùng kỳ 2016

Thái Lan

223

212

11629

9910

Ấn Độ

221

217

12044

10036

Việt Nam

132

125

6599

4862

Pakistan

88

91

3212

3955

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 15 09/04-13/04/2018

Tuần 15/2018 so với tuần 14/2018

Tuần 15/2018 so với tháng 04/2017

Tuần 15/2018 so với năm 2017

5% tấm Thái Lan

425

9.82%

18.72%

11.55%

25% tấm Thái Lan

406

11.54%

21.92%

16.33%

5% tấm Việt Nam

430

10.54%

27.98%

14.97%

25% tấm Việt Nam

406

9.43%

24.54%

14.69%

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 3/2018

Thị trường

Lượng

Kim ngạch

Ngàn tấn

Tỷ trọng

Triệu USD

Tỷ trọng

China

222.9

30.95%

120.3

33.09%

Malaysia

141.8

19.69%

61.7

16.97%

Indonesia

65.6

9.11%

30.4

8.37%

Iraq

60.0

8.33%

34.4

9.47%

Cuba

57.0

7.92%

24.9

6.86%

Cote DIvoire (Ivory Coast)

42.5

5.90%

25.3

6.97%

Papua New Guinea

24.6

3.42%

11.8

3.23%

Ghana

20.1

2.79%

11.1

3.06%

Syrian Arab (Rep.)

11.0

1.53%

4.3

1.18%

Singapore

6.5

0.90%

3.7

1.01%

Tổng

720.1

100%

363.4

100%

Nguồn: Số liệu của Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan