Thị trường lúa gạo (7/10-11/10/2019) – Cơ quan thu mua lương thực Iraq thay đổi người lãnh đạo và giá gạo bán cho nước này có khả năng sẽ giảm, trong khi tại thị trường nội địa, các kho khó mua được gạo, giá gạo tiếp tục nhóng
 

Thị trường lúa gạo (7/10-11/10/2019) – Cơ quan thu mua lương thực Iraq thay đổi người lãnh đạo và giá gạo bán cho nước này có khả năng sẽ giảm, trong khi tại thị trường nội địa, các kho khó mua được gạo, giá gạo tiếp tục nhóng

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Tin quốc tế: Giá gạo Việt Nam tăng do nhu cầu của châu Phi. Tại Ấn Độ, giá giảm xuống mức thấp nhất trong 4 tháng. Bên cạnh đó, báo chí Quốc tế đưa tin về sự thay đổi lãnh đạo của Cơ quan thu mua lương thực Iraq, và theo đó xuất hiện tin đồn cho biết sắp tới lượng hàng đi cho tàu Iraq khả năng sẽ giao chậm lại.
  • Thị trường nội địa: Tuần này, lượng gạo về rất ít, các kho khó mua được gạo, giá gạo tiếp tục nhóng.
  • Cập nhật thu hoạch lúa Thu Đông ở khu vực ĐBSCL ngày 4/10: Theo Cục Trồng trọt phía Nam, tiến độ xuống giống là 712 ngàn ha/750 ngàn ha, thu hoạch được 217,5 ngàn ha, năng suất đạt 52,71 tạ/ha
  • Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá xuất khẩu gạo 5% Thái Lan giảm trong tuần này

 

Thị trường quốc tế:

Reuters - Giá xuất khẩu gạo của Việt Nam đã tăng lên mức cao nhất trong hai tháng vào tuần này khi nhu cầu từ người mua châu Phi tăng lên, trong khi giá gạo của nhà xuất khẩu hàng đầu Ấn Độ giảm xuống mức thấp trong bốn tháng do nhu cầu chậm chạp.

Giá gạo tấm 5% tại Việt Nam đã tăng lên 350 USD/tấn, tương đương với đỉnh điểm đầu tháng 8, từ 330 – 340 USD/tấn một tuần trước. Dữ liệu sơ bộ cho thấy ít nhất 70,600 tấn gạo dự kiến sẽ được bốc dỡ tại các cảng Sài Gòn trong thời gian từ ngày 1 đến 20/10, với phần lớn hàng xuất sang Tây Phi và Malaysia, các thương nhân cho biết.

Ngược lại, nhu cầu giảm nhẹ từ các quốc gia châu Phi đối với loại gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ đã làm gia tăng giảm giá để chạm mức thấp nhất trong gần bốn tháng ở mức 368 – 372 USD/ tấn từ 369 – 373 USD/ tấn một tuần trước.

Nhu cầu yếu cũng đè nặng lên thị trường Thái Lan, với giá gạo 5% tấm tiêu chuẩn đã thu hẹp xuống còn 396 – 400 USD/tấn từ mức 396 – 417 USD vào tuần trước. "Có vẻ như sẽ không có nhu cầu mới đối với gạo Thái Lan trong thời gian ngắn, thậm chí là vào tháng tới", một thương nhân ở Bangkok nói.

Tại Bangladesh, sản lượng gạo vụ mùa hè hay còn được gọi là ‘Boro’, đạt mức kỷ lục 20,4 triệu tấn, vượt mục tiêu 19,5 triệu tấn, do diện tích trồng lúa cao hơn, Mizanur Rahman, một quan chức cấp cao của Bộ Nông nghiệp cho biết. Tuy nhiên, vụ mùa bội thu đã thất bại trong việc hổ trợ nông dân phải chịu những khoản thiệt hại lớn trong năm nay do chi phí sản xuất cao và giá lúa trong nước thấp.

Báo chí Quốc tế đưa tin về sự thay đổi lãnh đạo của Cơ quan thu mua lương thực Iraq, và theo đó xuất hiện tin đồn cho biết sắp tới lượng hàng đi cho tàu Iraq khả năng sẽ giao chậm lại. Tàu ăn hàng vào chậm hơn so với dự kiến trước đây. Một số tin đồn cho biết giá bán cho Iraq có khả năng bị ảnh hưởng và phía Iraq đang có sự thay đổi về nhân sự. Vì thế, việc giao hàng sẽ chậm hơn.

 

Thị trường nội địa

Tuần này, lượng gạo về rất ít, các kho khó mua được gạo, giá gạo tiếp tục nhóng.

Đầu tuần, lượng gạo về rất ít, các kho thu mua đều, giá các loại gạo nhóng nhẹ. Một số kho ngưng mua do giá gạo cao, nguồn cung ít, khó lựa được gạo. Càng về những ngày cuối tuần, các kho khó mua được hàng. Các kho tập trung thu mua nhiều để giao gạo đi Cuba và một số hợp đồng thương mại Đông Ti Mor, Châu Phi nhưng khó mua được gạo nguyên liệu. Một số kho khác chuyển qua mua gạo trắng thành phẩm IR50404 từ một số nhà máy cung ứng. Nguồn cung gạo ít, giá phụ phẩm tấm cám tăng mạnh. NL/TP IR50404 Việt TĐ vào cuối tuần ở mức 6,550-6,600/7,400-7,550, NL/TP OM5451 gạo kho: 7,900-8,000/8,650-8,700, NL/TP Đài Thơm 8 giá: 8,300-8,400/9,900-10,100 tại nền chưa sortex. Giá tấm, cám cũng tăng lên lần lượt ở mức 6,000 đồng/kg và 5,700 đồng/kg.

Các thông tin cho biết thị trường nếp tăng nóng trong tuần. Đến cuối tuần có thông tin khách Campuchia và khách Lào hỏi mua rất nhiều lượng Nếp Long An và Nếp An Giang. Khách chủ yếu hỏi mua Nếp An Giang nhiều hơn. Yêu cầu mặt nếp trắng đẹp, ẩm độ tốt, 8 phần đục : 2 phần trong, hạt nếp đều. Giá nếp Long An được các kho chào bán >13,500 đồng/kg đã sortex, tại kho, trong khi giá nếp An Giang được chào bán ở mức xoay quanh 16,000 đồng/kg đã sortex, tại kho.

Bên cạnh đó, thị trường lúa IR50404 cũng tiếp tục nhóng lên từ những ngày đầu tuần. Thời tiết nắng đẹp, các thương lái tích cực tìm mua lúa vùng Kiên Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang trước khi lúa cạn dần. IR50404 là chủng loại hút hàng nhất. Vào cuối tuần, giá lúa IR50404 đã tăng lên mức 4,550 đồng/kg, tại ruộng. Giá các loại khác như OM5451 và Đài Thơm vẫn ổn định ở mức 5,100 và 6,000 tại ruộng là cao nhất. Thương lái cho biết với giá 2 loại này xay ra bán gạo hiện nay phải 9,200 và 10,500 tại nền chưa sortex bán mới có lời nên chưa muốn mua nhiều như IR50404.

 

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Sa Đéc trong tuần, đồng/kg

Chủng loại

Tuần 23/9-27/9

Tuần 30/9-4/10

Tuần 7/10-11/10

NL IR50404 ĐX

7,200

7,200-7,300

7,200-7,300

NL IR50404 TĐ

6,150-6,200

6,350

6,550-6,600

TP IR50404 ĐX

8,000

8,000-8,100

8,000-8,100

TP IR50404 TĐ

6,850-6,950

7,000-7,050

7,400-7,550

NL OM5451 TĐ

7,300-7,500

7,400-7,750

7,900-8,000

TP OM5451 TĐ

8,500

8,650-8,700

9,000-9,100

NL Đài Thơm 8 HT

8,300-8,400

8,300-8,400

8,400-8,600

Đài Thơm 8 HT

9,950-10,050

9,900-10,100

10,150-10,200

Tấm 1,2

5,900-6,000

6,000

6,500

Cám (>6% xơ)

5,450-5,500

5,700

5,850-5,900

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá lúa IR50404 tăng mạnh trong vòng 1 tháng trở lại đây lên 4,500 đồng/kg sau khi chạm mức thấp vào giữa tháng 9 với 3,850 đồng/kg, trong khi giá thấp nhất kể từ đầu năm ở mức 3,700 đồng/kg vụ Hè Thu. Giá tăng do nguồn cung cạn và nhu cầu đi Malaysia, Châu Phi, Dongtimo.

 

Tiến độ thu hoạch vụ Thu Đông 2019 đến 4/10/2019

Theo số liệu của Cục Trồng trọt phía Nam, tiến độ xuống giống lúa Thu Đông 2019 đến ngày 4/10/2019 là 712 ngàn ha/750 ngàn ha, 87,75 % so với kế hoạch và ít hơn diện tích xuống giống so với  cùng kỳ 2018 1à 20 ngàn ha. Ước kết thúc gieo sạ lúa Thu Đông khoảng 722,3 ngàn ha vào ngày 15/10/2019.

Thu hoạch lúa Thu Đông được 217,5 ngàn ha, chiếm 30,54% diện tích xuống giống và thu hoạch nhiều hơn cùng kỳ hơn 117 ngàn ha; năng suất đạt 52,71 tạ/ha, ít hơn cùng kỳ 1,423 tạ/ha; sản lượng đạt 1,1 triệu tấn, nhiều hơn cùng kỳ hơn 613,6 ngàn tấn do diện tích thu hoạch nhiều hơn.

 

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá xuất khẩu gạo 5% Thái Lan giảm trong tuần này

Tuần này, giá gạo 5% Thái Lan giữ ổn định ở mức 396 USD/tấn FOB hàng tàu (không đổi so với cuối tuần trước). Gạo 25% tấm tương tự cũng ổn định ở mức 389 USD/tấn. Giá chào gạo 5% của Pakistan và Ấn Độ tuần này giảm nhẹ xuống lần lượt còn 360(-5) và 365(-5) USD/tấn, FOB hàng tàu. Trong khi đó, giá chào gạo 5% và 25% tấm của Việt Nam vẫn tiếp tục xu hướng tăng mạnh trong tuần này.

 

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 41 7/10-11/10/2019

Tuần 41/2019 so với tuần 40/2019

Tuần 41/2019 so với tháng 10/2018

Tuần 41/2019 so với năm 2018

5% tấm Thái Lan

396

0.00%

1.80%

-1.00%

25% tấm Thái Lan

389

0.00%

5.14%

1.57%

5% tấm Việt Nam

355

7.90%

-13.63%

-14.87%

25% tấm Việt Nam

340

7.94%

-11.69%

-14.14%

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, lũy kế xuất khẩu gạo đến ngày 26/9/2019, Thái Lan đạt 6240 ngàn tấn, Ấn Độ 7902 ngàn tấn, Việt Nam 5443 ngàn tấn và Pakistan 2796 ngàn tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 20/9-26/9

Tuần 13/9-19/9

Lũy kế từ đầu năm 2019

Cùng kỳ 2018

Thái Lan

151

153

6240

7695

Ấn Độ

175

168

7902

8669

Việt Nam

101

137

5443

5376

Pakistan

55

51

2796

2144

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

PHỤ LỤC

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 8/2019

Thị trường

Lượng

Kim ngạch

Ngàn tấn

Tỷ trọng

Triệu USD

Tỷ trọng

Ghana

48.8

8.1%

24.2

9.0%

China

31.5

5.2%

15.3

5.7%

Iraq

30.0

4.9%

15.8

5.9%

Cuba

27.6

4.6%

10.4

3.8%

Malaysia

26.0

4.3%

11.2

4.2%

Papua New Guinea

13.6

2.3%

5.6

2.1%

Cote Divoire (Ivory Coast)

13.1

2.2%

5.5

2.0%

Senegal

10.7

1.8%

3.5

1.3%

Laos

9.7

1.6%

2.9

1.1%

Singapore

8.9

1.5%

4.8

1.8%

Thị trường khác

386.4

63.7%

170.6

63.3%

Tổng

606.3

100.0%

269.8

100.0%

Nguồn: Số liệu của Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan

 

Tin tham khảo