Thị trường lúa gạo (7/1-11/1/2019) - Giá gạo NL/TP IR50404 trong tuần này có xu hướng giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường lúa gạo (7/1-11/1/2019) - Giá gạo NL/TP IR50404 trong tuần này có xu hướng giảm

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá gạo NL/TP IR50404 trong tuần này có xu hướng giảm
  • Cập nhật 3/1: Vùng ĐBSCL xuống giống được 1,45/1,56 triệu ha vụ Đông Xuân 2018–2019
  • Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá xuất khẩu gạo 5% Thái Lan tiếp tục tăng so với tuần trước

 

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Kiên Giang trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

7/1

8/1

9/1

10/1

11/1

Gạo TP IR504

8,000

8,000

7,900

7,800

7,900

Gạo TP 5

8,250

8,200

8,100

8,000

8,050

Gạo TP 15

8,100

8,050

8,000

7,900

7,950

Gạo TP 25

8,000

7,900

7,850

7,800

7,800

Tấm 1,2

7,800

7,800

7,700

7,600

7,600

Cám

5,650

5,600

5,650

5,650

5,750

Nguồn:CSDL Agromonitor

Tuần này, giá gạo tại Kiên Giang giảm liên tiếp trong các ngày. Vào đầu tuần, giá gạo NL IR50404 ở mức 8,000 đồng/kg sau đó giảm dần xuống mức 7,800 đồng/kg vào cuối tuần. Giá gạo 5 cập mạn Kiên Giang giảm so với giá tuần trước. Cuối tuần giá gạo 5% ở mức 8,000 đồng/kg, giảm 350 đồng/kg so với cuối tuần trước. Riêng gạo TP OM5451 lại có xu hướng tăng nhẹ khi giữ ở mức 8,850 đồng/kg vào những ngày cuối tuần (cuối tuần trước có giá 8,700 đồng/kg), cập mạn. Tuần này, lượng gạo về các nhà máy Tân Hiệp nhiều hơn chút so với tuần trước, chủ yếu là Đài Thơm 8, một số thương lái thấy giá lúa vùng Bạc Liêu quá thấp nên mua vào xay ra trữ lại đầu cơ. Các nhà máy khu vực này đa phần ngưng mua, ngưng xay do hết hợp đồng và giá gạo đang ở mức thấp.  Giá cám tại Kiên Giang cũng nhóng hơn so với tuần trước khi tăng lên mức 5,600-5,750 đồng/kg và ổn định trong cả tuần.

 

Tiến độ thu hoạch vụ Đông Xuân 2018 – 2019 đến 3/1/2019

Tính đến ngày 3/1/2019, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL đã xuống giống vụ Đông Xuân được 1,45 triệu/1,56 triệu ha diện tích kế hoạch. Tỷ lệ gieo sạ đạt 92,9%, (cùng kỳ năm ngoái đạt 78,8%).

 

Giá NL, TP theo tuần, 2017-2019, cập nhật đến tuần 7/1-11/1/2019, đồng/kg

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá chào xuất khẩu theo tuần, 2017-2019, cập nhật đến tuần 7/1-11/1/2019, FOB, USD/tấn

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá xuất khẩu gạo 5% Thái Lan tăng so với tuần trước

Tuần này, giá gạo 5% Thái Lan tăng mạnh do các công ty lớn của Thái đang bán lượng lớn gạo cho các trader quốc tế, cuối tuần mức này tăng lên 388 USD/tấn FOB hàng tàu (tăng thêm 5 USD/tấn so với cuối tuần trước). Giá chào xuất khẩu gạo 25% tấm tương tự tăng lên mức 377 so với cuối tuần trước là 375 USD/tấn. Cùng với đó, giá gạo 5 và 25% của Pakistan cũng có xu hướng tăng nhẹ. Trong khi đó, giá chào gạo xuất khẩu tại Việt Nam lại vẫn tiếp tục trên đà giảm và chưa có dấu hiệu dừng lại.

 

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, lũy kế xuất khẩu gạo đến ngày 27/12/2018, Thái Lan đạt 10,6 triệu tấn, Ấn Độ 11,6 triệu tấn, Việt Nam 6,8 triệu tấn và Pakistan 3,0 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 21/12-27/12

Tuần 14/12-20/12

Lũy kế từ đầu năm 2018

Cùng kỳ 2017

Thái Lan

212

207

10559

10995

Ấn Độ

206

212

11577

11575

Việt Nam

95

83

6801

6343

Pakistan

75

77

2969

2974

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 2 7/1-11/1/2019

Tuần 2/2019 so với tuần 1/2019

Tuần 2/2019 so với tháng 12/2018

Tuần 2/2019 so với năm 2018

5% tấm Thái Lan

388

1.04%

-6.73%

-3.00%

25% tấm Thái Lan

377

0.53%

-3.83%

-1.57%

5% tấm Việt Nam

371

-1.85%

-12.09%

-11.03%

25% tấm Việt Nam

360

-2.17%

-13.46%

-9.09%

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 11/2018

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tấn

Tỷ trọng

USD

Tỷ trọng

Philippines

78.69

19.84%

33.50

17.30%

China

70.48

17.77%

34.34

17.73%

Iraq

60.00

15.13%

32.39

16.72%

Cuba

30.45

7.68%

13.36

6.90%

Syrian Arab (Rep.)

26.26

6.62%

10.53

5.44%

Papua New Guinea

20.07

5.06%

9.52

4.92%

Malaysia

13.51

3.41%

7.49

3.87%

Cote DIvoire (Ivory Coast)

13.31

3.36%

7.72

3.99%

Korea (Republic)

12.83

3.23%

5.77

2.98%

Ghana

9.49

2.39%

5.30

2.74%

Thị trường khác

61.45

15.50%

33.74

17.42%

Tổng

396.54

100.00%

193.67

100.00%

Nguồn: Số liệu của Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan