Thị trường lúa gạo (6/5-10/5/2019) - Gạo IR50404 hút hàng, giá nhóng, Trung Quốc tiếp tục hỏi mua Nếp và tấm nếp
 

Thị trường lúa gạo (6/5-10/5/2019) - Gạo IR50404 hút hàng, giá nhóng, Trung Quốc tiếp tục hỏi mua Nếp và tấm nếp

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Sa Đéc trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

6/5

7/5

8/5

9/5

10/5

Gạo NL IR504 ĐX

7,000-7,050

7,050-7,100

7,000-7,150

7,100-7,150

7,100-7,150

Gạo NL IR504 HT

6,850-6,880

6,900

6,880-7,000

6,950-7,000

6,800-7,000

Gạo TP IR504 HT

7,900

7,850-7,900

7,850-7,900

7,850-7,900

7,850-7,900

Gạo TP IR504 ĐX

8,100-8,200

8,200-8,300

8,250-8,300

8,250-8,300

8,300

Gạo NL OM5451 ĐX

8,000-8,100

8,100

7,950-8,100

8,050-8,100

8,050-8,100

Gạo NL OM5451 HT

7,700-7,950

7,850-8,000

7,700-8,000

7,700-8,000

7,600-8,000

Gạo TP OM5451 HT

9,150-9,200

9,150-9,200

9,150-9,200

9,150-9,200

9,100-9,200

Gạo NL Đài Thơm 8 ĐX

8,200-8,250

8,200-8,250

8,200-8,300

8,250-8,300

8,250-8,300

Gạo NL Đài Thơm 8 HT

7,950-8,000

8,000-8,100

8,000-8,100

8,000-8,100

8,000-8,100

Gạo TP Đài Thơm 8

9,700

9,700

9,700

9,700

9,700

Tấm 1,2

6,500-6,550

6,500-6,550

6,600-6,700

6,600-6,700

6,600-6,700

Cám

5,350-5,400

5,250-5,300

5,500-5,550

5,500-5,550

5,500-5,550

Nguồn:CSDL Agromonitor

Thị trường nội địa tuần này giao dịch nhiều hơn tuần trước với nhu cầu mua nhiều gạo IR50404, Đài Thơm 8 và OM5451. Giá gạo NL IR50404 tuần này nhóng nhẹ, nhu cầu các kho mua đều làm hàng giao Malaysia và Cu Ba. Gạo vụ Đông Xuân hút hàng, giá cao. Cuối tuần giá NL/TP IR50404 Hè Thu ở mức 6,800-7,000/7,850-7,900 đồng/kg, gạo Đông Xuân giá 7,100-7,150/ 8,250-8,300 đồng/kg tới kho. Gạo Đài thơm 8 tiếp tục hút hàng, cuối tuần giá NL/TP ở mức 8,000-8,100/9,700 đồng/kg.

Trong tuần này, giá cám vào cuối tuần có xu hướng tăng dần trở lại. Cuối tuần, giá cám tại Sa Đéc ở mức 5,500-5,550 đồng/kg (tuần trước lễ 5,300-5,400 đồng/kg). Trong khi đó, giá tấm vẫn tiếp tục giữ ổn định so với tuần trước, cuối tuần giá tấm ở mức 6,600-6,700 đồng/kg.

Tuần này khách Trung Quốc tiếp tục hỏi mua nhiều Nếp An Giang và tấm nếp Long An để chuẩn bị cho nhu cầu làm bánh phục vụ dịp Tết Đoan Ngọ (5/5 âm lịch) sắp tới. Nếp Long An khách hỏi mua ít hơn và yếu tập trung vào thời điểm tháng 8 – tháng 9/2019. Các nhà kho chào giá nếp cao, nhà máy cung ứng cũng đẩy giá nếp tại kho tăng so với tuần trước.

 

Tiến độ thu hoạch vụ Hè Thu 2019 đến 25/4/2019

Tính đến ngày 25/4/2019, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL đã xuống giống vụ Hè Thu 2019 được 800 ngàn ha/1,6 triệu ha diện tích kế hoạch. Tiến độ gieo sạ đạt 50% (cùng kỳ 39,4%)

 

Giá NL, TP theo tuần, 2018-2019, cập nhật đến tuần 6/5-10/5/2019, đồng/kg

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá chào xuất khẩu theo tuần, 2018-2019, cập nhật đến tuần 6/5-10/5/2019, FOB, USD/tấn

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá xuất khẩu gạo 5% Thái Lan giảm so với tuần trước

Tuần này, giá gạo 5% Thái Lan tiếp tục giảm xuống ở mức 385 USD/tấn FOB hàng tàu (so với mức 387 cuối tuần trước). Gạo 25% tấm gần như không thay đổi ở mức 375(-1). Bên cạnh đó, giá chào các chủng loại gạo của Ấn Độ, Pakistan tuần này ổn định Trong khi đó giá chào tại Việt Nam lại có xu hướng tăng trong tuần này

 

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, lũy kế xuất khẩu gạo đến ngày 2/5/2019, Thái Lan đạt 2933 ngàn tấn, Ấn Độ 3291 ngàn tấn, Việt Nam 1859 ngàn tấn và Pakistan 1522 ngàn tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 26/4-2/5

Tuần 19/4-25/4

Lũy kế từ đầu năm 2019

Cùng kỳ 2018

Thái Lan

162

169

2933

3404

Ấn Độ

167

171

3291

3940

Việt Nam

135

132

1859

2060

Pakistan

65

71

1522

1263

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 19 6/5-10/5/2019

Tuần 19/2019 so với tuần 18/2019

Tuần 19/2019 so với tháng 5/2018

Tuần 19/2019 so với năm 2018

5% tấm Thái Lan

385

-0.52%

-11.09%

-3.75%

25% tấm Thái Lan

375

-0.27%

-7.86%

-2.09%

5% tấm Việt Nam

370

1.37%

-18.86%

-11.27%

25% tấm Việt Nam

345

3.60%

-21.23%

-12.88%

Nguồn:CSDL Agromonitor