Thị trường lúa gạo (31/12/2018 – 4/1/2019) - Giá gạo NL/TP IR50404 giữ ổn định mức thấp
 

Thị trường lúa gạo (31/12/2018 – 4/1/2019) - Giá gạo NL/TP IR50404 giữ ổn định mức thấp

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Kiên Giang trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

31/12

1/1

2/1

3/1

4/1

Gạo TP IR504

NGHỈ TẾT

8,150

8,150

8,150

Gạo TP 5

8,350

8,350

8,350

Gạo TP 15

8,250

8,250

8,250

Gạo TP 25

8,150

8,150

8,150

Tấm 1,2

7,800

7,800

7,800

Cám

5,500

5,500

5,550

Nguồn:CSDL Agromonitor

Sau kỳ nghỉ Tết Dương lịch, giá gạo NL IR50404 tại Kiên Giang trong tuần này giảm nhẹ 50 đồng so với cuối tuần trước xuống còn ở mức 8,150 đồng/kg và ổn định đến hết tuần. Giá gạo 5 cập mạn Kiên Giang lại ổn định so với giá tuần trước. Cuối tuần giá gạo 5% ở mức 8,350 đồng/kg. Gạo TP OM 5451 cũng duy trì không đổi ở mức 8,700 đồng/kg, cập mạn. Tuần này, Các nhà máy khu vực Tân Hiệp tiếp tục ngưng hoạt động do không có nguồn cung về, một số ít các nhà máy này có hàng trữ hoặc nông dân trữ lúa giờ mang tới xay có chạy gạo TP OM5451 và IR50404 bán gạo chợ, lượng ít. Giá cám đầu tuần này không biến động nhiều so với tuần trước khi giữ ở mức 5,500 – 5,550 đồng/kg

 

Tiến độ thu hoạch vụ Đông Xuân 2018 – 2019 đến 27/12/2018

Tính đến ngày 27/12/2018, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL đã xuống giống vụ Đông Xuân được 1,4 triệu/1,56 triệu ha diện tích kế hoạch. Tỷ lệ gieo sạ đạt 89,7%, (cùng kỳ năm ngoái đạt 78,8%).

 

Giá NL, TP theo tuần, 2017-2018, cập nhật đến tuần 31/12/2018 – 4/1/2019, đồng/kg

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá chào xuất khẩu theo tuần, 2017-2018, cập nhật đến tuần 31/12/2018 – 4/1/2019, FOB, USD/tấn

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá xuất khẩu gạo 5% Thái Lan tăng so với tuần trước

Tuần này, giá gạo 5% Thái Lan tăng vào cuối tuần lên ở mức 384 USD/tấn FOB hàng tàu (tăng thêm 4 USD/tấn so với cuối tuần trước). Giá chào xuất khẩu gạo 25% tấm tiếp tục nhích nhẹ lên mức 375 so với cuối tuần trước là 373 USD/tấn. Giá gạo 5% và 25% của Pakistan cũng tăng mạnh. Trong khi đó giá chào xuất khẩu tại Việt Nam vẫn tiếp đà giảm so với tuần trước, còn giá gạo tại Ấn Độ thì vẫn duy trì sự ổn định

 

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, lũy kế xuất khẩu gạo đến ngày 27/12/2018, Thái Lan đạt 10,6 triệu tấn, Ấn Độ 11,6 triệu tấn, Việt Nam 6,8 triệu tấn và Pakistan 3,0 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 21/12-27/12

Tuần 14/12-20/12

Lũy kế từ đầu năm 2018

Cùng kỳ 2017

Thái Lan

212

207

10559

10995

Ấn Độ

206

212

11577

11575

Việt Nam

95

83

6801

6343

Pakistan

75

77

2969

2974

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 1 31/12-4/1/2019

Tuần 1/2019 so với tuần 52/2018

Tuần 1/2019 so với tháng 12/2018

Tuần 1/2019 so với năm 2018

5% tấm Thái Lan

384

1.05%

-7.69%

-4.00%

25% tấm Thái Lan

375

0.54%

-4.34%

-2.09%

5% tấm Việt Nam

378

-0.26%

-10.43%

-9.35%

25% tấm Việt Nam

368

-0.54%

-11.54%

-7.07%

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 11/2018

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tấn

Tỷ trọng

USD

Tỷ trọng

Philippines

78.69

19.84%

33.50

17.30%

China

70.48

17.77%

34.34

17.73%

Iraq

60.00

15.13%

32.39

16.72%

Cuba

30.45

7.68%

13.36

6.90%

Syrian Arab (Rep.)

26.26

6.62%

10.53

5.44%

Papua New Guinea

20.07

5.06%

9.52

4.92%

Malaysia

13.51

3.41%

7.49

3.87%

Cote DIvoire (Ivory Coast)

13.31

3.36%

7.72

3.99%

Korea (Republic)

12.83

3.23%

5.77

2.98%

Ghana

9.49

2.39%

5.30

2.74%

Thị trường khác

61.45

15.50%

33.74

17.42%

Tổng

396.54

100.00%

193.67

100.00%

Nguồn: Số liệu của Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan