Thị trường lúa gạo (29/10-02/11/2018) - Giá gạo NL/TP IR50404 trong tuần này tiếp tục có xu hướng tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường lúa gạo (29/10-02/11/2018) - Giá gạo NL/TP IR50404 trong tuần này tiếp tục có xu hướng tăng

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá gạo NL/TP IR50404 trong tuần này tiếp tục có xu hướng tăng
  • Tiến độ thu hoạch Thu Đông các tỉnh
  • Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá gạo xuất khẩu Thái Lan tuần này tiếp tục có xu hướng giảm nhẹ

 

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Kiên Giang trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

29/10

30/10

31/10

1/11

2/11

Gạo TP IR504

9200

9200

9200

9200

9200

Gạo TP 5

9300

9300

9300

9300

9300

Gạo TP 15

9000

9000

9000

9000

9000

Gạo TP 25

8850

8850

8850

8850

8850

Tấm 1,2

8100

8100

8150

8150

8100

Cám

6000

6100

6100

6200

6300

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá gạo TP IR50404 tại Kiên Giang trong tuần này tiếp tục tăng thêm 100 đồng/kg so với tuần trước lên mức 9,200 đồng/kg và giữ ổn định đến hết tuần. Tại Long An, tuần này gạo nguyên liệu IR50404 không có hàng, thương lái nói giá 8,100 mà không có gạo để mua. Các nhà máy nghỉ xay nhiều. Khách hỏi mua rất nhiều Nếp Long An, mỗi lần hỏi 2000-4000 tấn/lần nhưng nguồn cung Nếp còn lại ít, không có nhiều hàng. Giá nếp tăng lên mức 9,900-10,000 đ/kg. Một số kho bán được lượng ít Nếp cho khách Philippines giá 448 USD/tấn, FOB, cont. Một số khách trả giá Nếp 440-445 USD/tấn, FOB, cont Trong tuần này, giá tấm 1,2 Kiên Giang cũng trên đà tăng khi giá của tuần trước ở mức 7,900 đồng/kg thì vào tuần này đã có giá 8,100 – 8,150 đồng/kg. Ngoài ra, giá TP OM5451 Kiên Giang ở tuần này đã có sự thay đổi khi tăng từ mức 9,550 – 9,600 đồng/kg trong những tuần trước lên mức 9,650 đồng/kg, cập mạn.

 

Tiến độ thu hoạch vụ Thu - Đông 2018 các tỉnh

Cần Thơ – Kiên Giang – Đồng Tháp – Hậu Giang – Tiền Giang về cơ bản đã hết vụ Thu Đông. Vĩnh Long khoảng 4-5 ngày nữa hết vụ, Trà Vinh thu hoạch rộ nhưng lượng không nhiều. An Giang rộ vụ vào nửa cuối tháng 11.

 

Giá nguyên liệu, thành phẩm theo tuần, 2017-2018, cập nhật đến tuần 29/10-02/11/2018, đồng/kg

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá chào xuất khẩu theo tuần, 2017-2018, cập nhật đến tuần 29/10-02/11/2018, FOB, USD/tấn

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá gạo xuất khẩu Thái Lan tiếp tục giảm

Tuần này, giá gạo 5% Thái Lan tiếp tục giảm xuống ở mức 381 USD/tấn, FOB hàng tàu vào cuối tuần (so với mức 387 USD/tấn cuối tuần trước). Giá chào xuất khẩu gạo 25% tấm cũng giảm mạnh so với cuối tuần trước ở mức 361 (-9) USD/tấn. Ngoài ra giá chào xuất khẩu gạo 5% tấm tại Ấn Độ và Parkistan cũng giảm trong tuần này. Trong khi đó, giá gạo xuất khẩu tại Việt Nam lại có xu hướng tăng nhẹ.

 

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, xuất khẩu gạo đến 4/10/2018, Thái Lan đạt 11,6 triệu tấn, Ấn Độ 12 triệu tấn, Việt Nam 6,6 triệu tấn và Pakistan 3,2 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 1/10-5/10

Tuần 24/9-28/9

Lũy kế từ đầu năm 2017

Cùng kỳ 2016

Thái Lan

178

165

11629

9910

Ấn Độ

201

194

12044

10036

Việt Nam

82

75

6599

4862

Pakistan

52

55

3212

3955

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 44 29/10-2/11/2018

Tuần 44/2018 so với tuần 43/2018

Tuần 44/2018 so với tháng 10/2017

Tuần 44/2018 so với năm 2017

5% tấm Thái Lan

381

-1.80%

1.06%

0.00%

25% tấm Thái Lan

361

-2.43%

7.12%

3.44%

5% tấm Việt Nam

415

0.24%

5.60%

10.96%

25% tấm Việt Nam

395

2.86%

6.47%

11.58%

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 9/2018

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tấn

Tỷ trọng

USD

Tỷ trọng

China

106.95

28.31%

62.86

34.72%

Malaysia

65.90

17.45%

49.23

27.19%

Philippines

46.03

12.18%

28.09

15.51%

Iraq

30.00

7.94%

18.87

10.42%

Ghana

24.84

6.58%

17.22

9.51%

Cuba

20.05

5.31%

14.10

7.79%

Papua New Guinea

14.85

3.93%

8.69

4.80%

East Timor

8.93

2.36%

7.16

3.95%

HongKong

8.35

2.21%

3.92

2.17%

Singapore

6.60

1.75%

4.56

2.52%

Tổng

377.76

100%

181.06

100%

Nguồn: Số liệu của Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan